Trị chứng tiểu đêm không cần thuốc

Một Phương pháp Trị chứng tiểu đêm không cần thuốc

Chứng tiểu đêm (nocturia) đánh thức chúng ta phải dậy đi tiểu nhiều lần vào ban đêm, có khi tiểu nhiều có khi kèm theo chứng khó tiểu. Nó làm mất giấc ngủ, và gây mệt mỏi ngày hôm sau. Khoảng 2 phần ba số người từ 55 đến 84 tuổi bị tiểu đêm.
Nguyên nhân gây chứng tiểu đêm bao gồm ảnh hưởng của một số thuốc tây; bàng quang suy yếu hoặc teo lại vì tuổi già; viêm tiền liệt tuyến, khó thở khi ngủ; uống nhiều café, rượu và nước gần giờ ngủ; mập phì; nhiễm trùng bàng quang và đường tiểu; và suy tim. Nguyên nhân nào cũng làm cho kinh thận và kinh bang quang bị bế tắc làm cho thận và bàng quang không thực hiện được đầy đủ chức năng, gây ra chứng tiểu đêm.

Nếu quý bạn đã đi bác sĩ gia đình, bác sĩ chuyên khoa tiết niệu, đông y sĩ, chuyên gia dinh dưỡng, châm cứu v.v.. mà cũng không trị được chứng tiểu đêm của mình thì xin giới thiệu quý bạn phương pháp vỗ đập và căng giãn, là phương pháp giúp tôi nhanh chóng thoát khỏi chứng tiểu đêm khó chịu này.

Những vùng cần vỗ đập là:

Đầu gối: Vỗ đâp bên trong bên ngoài, bên trên bên dưới đầu gối.

Vùng đâu gối có nhiểu huyệt đạo ảnh hưởng đến tiểu tiện trên kinh thận và kinh bàng quang.
Vùng này là then chốt và quan trọng nhất. Nhiều người chỉ cần vỗ đập vùng này và căng giãn gân kheo (hamstring) 500 lần một ngày sau vài ngày đã bớt đi tiểu đêm rồi.

Vùng mông : xung quanh xương cụt.
Vùng này có những huyệt đạo kiểm soát chức năng tiết niệu trên kinh bang quang: Như huyệt Hạ lieu, Quan Nguyên du, Bàng quang du, Trật biên.

Phía trong mắt cá và gót chân:
Vùng này cũng có những huyệt đạo ảnh hưởng chức năng tiểu tiện như Đại chung, Thuỷ tuyền, Chiếu hải

Cách vỗ đâp:
• Dùng cả bàn tay nếu được. Tuy nhiên, ở vùng lưng dùng nắm tay tốt hơn.
• Nhịp nhàng, không nhanh quá, không chậm quá.
• Nặng nhẹ tuỳ theo cảm giác của mình. Không nên mạnh quá làm đau và khó chịu. Cũng không nên nhẹ quá đến nỗi không nghe tiếng và không có cảm giác. Thật ra vỗ đập làm thư giãn bắp thịt và xương khớp nên chúng ta thường có cảm giác dễ chịu khi vỗ đập vừa phải. Tuy nhiên nên cố gắng vỗ mạnh hơn mức dễ chịu vì vỗ càng mạnh thì kinh mạch càng mau đả thông và mau hết bịnh.
• Nên vỗ đập ít nhất 4-5 phút (hay 500 lần) mỗi chổ.
• Mỗi ngày vỗ đập 1-3 lần tuỳ theo khả năng và ý muốn dứt bịnh sớm hay muộn.

Căng giãn:
Chủ yếu là căng giãn gân kheo (hamstring) hai chân từ lưng đến ngón chân theo 1 trong những thế sau đây. Kinh thận, kinh bàng quang bi bế tắc khi gân keo co rút. Ngược lại căng giãn gân kheo sẽ giúp khai thông kinh thận và kinh bàng quang. Vì vậy căng giãn gân kheo rất cần thiết để trị chứng tiểu đêm.

Ban đầu có thể hơi đau nên chỉ có thể căng giãn chừng 1 phút nhưng dần dần sẽ quen từ từ tăng lên 5 phút mỗi chân. Có thể căng giản 1-3 lần một ngày tuỳ khả năng và ý muốn.

Hiệu quả: Sau một ngày có thể bắt đầu thấy hiệu quả. Theo kinh nghiệm của tôi thì sau 3 ngày đã có thể ngủ ngon giấc không phải dậy đi tiểu nữa. Tuy nhiên mức công hiệu cũng tuỳ tình trạng mỗi người, cách và thời gian vỗ đập/căng giãn mỗi ngày. Xin quý bạn chia sẻ kinh nghiệm nếu dùng thử phương pháp này. Nếu quý bạn bị đau đầu gối, quý bạn sẽ thấy đầu gối bớt đau rất nhiều nhờ phương pháp vỗ đập này.


Để biết rõ hơn về phương pháp vỗ đập và căng giãn xin xem
http://www.yhoctunhien.online/cang-gian-co/
http://www.yhoctunhien.online/vo-dap-co-the/

Căng Giãn có thể Trị Bịnh Tốt hơn là dùng thuốc

Căng giãn cơ thể đúng cách là liệu pháp đơn giản nhưng hữu hiệu  hơn là dùng thuốc để chữa trị và phòng chống bịnh tật, nhất là những chứng bịnh lâu năm mãn tính và bịnh lớn tuổi. Có thể căng giãn trong tư thế nằm, ngồi xỗm, đứng… nhưng phải duy trì ít nhất 5 phút trong thế căng giãn.

Sơ lược lý do tại sao cần căng giãn

Chúng ta cần căng giãn những dây gân và dây chằng nối xương cốt với các cơ phận trong cơ thể để giúp giữ xương cốt nằm đúng chổ, làm cho gân mềm dẽo, khai thông kinh mạch và làm cho khí huyết luân lưu hữu hiệu  (Hongchi Xiao, 2017).

Nếu không duy trì những sinh hoạt giúp cho gân và dây chằng căng giãn, dây gân và dây chằng có khuynh hướng  mất mềm dẽo và co rút lại theo thời gian, làm bế tắc kinh mạch.

Khi dây gân và dây chằng cứng đi và co lại thì không phải chỉ làm cho cơ thể khó khăn cử động mà còn làm suy yếu tất cả nội tạng. Theo các chuyên gia kinh mạch, 12 dây gân chính chạy dọc theo 12 kinh mạch nên 12 dây gân này khi co lại và hết mềm dẽo sẽ gây bế tắc kinh mạch dẫn đến bịnh tật, không phải chỉ ở một vài chổ mà toàn cơ thể. Căng giãn vì thế giúp chữa lành triệu chứng đau nhức và bịnh tật.

Thực hành tư thế căng giãn song song với động tác vỗ đập sẽ tăng công hiệu phòng chống bệnh nhiều hơn là chỉ dùng một liệu pháp ( Hongchi Xiao kết hợp 2 động tác thành “vỗ đâp căng giãn Liệu Pháp” Paidalajin).

Ban đầu tôi không tin là động tác căng giãn có công hiệu đáng kể. Nhưng sau khi thử nghiệm tôi thấy nó giúp tôi ổn định được huyết áp và nhịp tim một cách nhanh chóng trong khi động tác vỗ đập riêng rẽ, thuốc tây và dược thảo thất bại.

Đặc điểm

Động tác hay tư thế căng giãn thường gây đau dọc theo dây gân và xung quanh dây chằng gần khớp. Vì vậy chúng ta thường khó thể thực hiện được đúng tư thế căng giãn ngay lần đầu tiên. Tốt nhất là cứ từ từ tăng thời gian và mức độ căng giãn mỗi ngày, cuối cùng sẽ thực hiện đúng tư thế.

Căng giãn liệu pháp này khác biệt những động tác căng giãn mà các vận động viên thường làm trước khi chơi thể thao hay tranh tài. Liệu pháp căng giãn đòi hỏi người thực hiện giữ nguyên tư thế căng giãn ít nhất 5 phút lúc mới tập rồi tăng dần lên 10 phút và có thể lâu đến 40 phút . Lý do là càng lâu dây gân càng giãn thật sự chứ không phải chỉ giãn ra rồi co lại như cách căng giãn của các vận đông viên. Duy trì tư thế căng giãn lâu ít nhất 5 phút mới giúp dây gân và dây chằng thật sự dài ra và lâu đủ để giãi toả bế tắc kinh mạch dọc theo dây gân đó. Vì vậy then chốt của liêu pháp căng giãn là duy trì vị thế căng giãn càng lâu càng tốt từ 5 phút đến tối đa 40 phút.

Các tư thế căng giãn thông dụng

Bảy tư thế căng giãn thường dùng là: nằm (hình 1), chồm hổm (hình 2), đứng với bàn chân dốc lên (hình 3), Căng giãn thẳng người (hình 4), tư thế chữ Y (hình 50, Căng giãn cổ (hình 6), và căng giãn khi ngủ (Hình 7).

Tư thế căng giãn nằm (Hình 1).

Tư thế này an toàn và tổng quát nhất. Nó căng giãn hầu hết dây gân va dây chằng trong cơ thể. ì vậy có tác dụng giúp khai thông tất cả các kinh mạch, mặc dầu ờ các mức độ khác nhau.

Tư thế tiêu chuẩn là nằm trên 1 ghế dài chuyên dùng cho liệu pháp căng giãn, (một đầu có cột đứng để gát 1 chân lên, trên cột có dây velcro giữ chân này thẳng đầu gối và sát vào cột, đồng thời có bao cát nặng 3-5 kí dùng để cột vào chân kia để giữ bàn chân chạm sàn nhà.)

Không có ghế dài đặc biệt này thì có thể tạm thời dùng 2 ghế dựa kê sát vào nhau tạo góc thẳng góc với một khung cửa hay góc tường như hình thứ nhì dưới đây. Một chân gát lên tường thẳng góc với mặt ngang, một chân bỏ xuống sàn. Thay vì dùng bao cát để giữ bàn chân dưới thấp này chạm sàn, chúng ta có thể dùng một sợi dây cột thành một vòng nhỏ, một đầu xỏ vào chân ghế một đầu xỏ vào chân này.

Nguồn: Paidalajin self-healing. 

Lợi ích của tư thế căng giãn nằm:
  1. Giúp khai thông tất cả kinh mạch, đặc biệt Kinh Tâm, Kinh Tam Tiêu, Kinh Can, Kinh Thận, Kinh Tỳ, Kinh Đởm và kinh Bàng Quang. Kết quả là giúp giải độc, chữa bịnh liên hệ và cải thiện chức năng miễn nhiễm và sinh dục.
  2. Triệu chứng đau nhức được giải toả ngay như đau nhức ở đầu, cổ, lưng, eo lưng, mông, chân, đầu gối, bàn chân, gan, bao tử, túi mật, đau kinh nguyệt…
  3. Cải thiện đáng kể những bịnh mãn tính trầm trọng kể cả tiểu đường, cao huyết áp, bịnh tim, viêm tiền liệt tuyến, bịnh da, bịnh gan, suy thận, rối loạn bao tử, bịnh trĩ, bón, hậu chứng đột quỵ (stroke sequelae) vân vân…
  4. Giúp làm cao người ( nếu còn trẻ), giảm cân giảm phì, tăng sắc đẹp, giảm vết nhăn, nâng ngực sệ và trừ mụn trứng cá. Người già được nhiều lợi nhất vì phần lớn người già bĩ co gân và khòm lưng.

Tư thế chồm hổm (ngồi xổm)

Đơn giản: ngồi chồm hổm trên sàn từ 5 đến 40 phút (xem hình 2). Nếu không quen thì có thể bắt đầu tập ngồi với 2 chân xa ra. Quen rồi thì từ từ kéo hai chân lại gần nhau. Tốt nhất là ngồi càng thấp càng tốt, hai chân sát vào nhau,đầu cúi xuống, hai tay ôm đầu gối.

Lợi ích của tư thế chồm hổm:

Tư thế ngồi xổm căng giãn nhiều nhất là gót chân, mắt cá, bắp chân, đấu gối, mông và eo và giúp xoa bóp nội tạng. Tư thế này giúp khai thông các kinh mạch đi ngang qua chân cẳng như kinh Can, Kinh Tỳ, Kinh Vị, Kinh Đởm, Kinh Thận và Kinh Bàng Quang. Tư thế này có lợi ích như sau:

  1. Kích thích tiêu hoá và giúp đi tiêu dễ dàng. Tăng luân lưu khí huyết và khai thông tất cả kinh mạch chính.
  2. Cải thiện hầu hết các bịnh thường gặp như trĩ, viêm /thấp khớp, tiểu đường, cao huyết áp, bón, viêm dạ dày/ruột, đau tim, rối loạn tiền liêt tuyến, bịnh phụ sãn, đau thắt lưng, đau chân..
  3. Giúp những người yếu dai sức hơn.

thế đứng trên tấm ván dốc nghiêng (Hình 3)

Chân dứng trên1 tấm ván dốc với độ dốc từ nhỏ (20-25 độ) đến lớn (30-35 độ). Cố gắng đứng 10 – 60 phút , thẳng người, hai tay dơ cao trên đầu, hoặc sau lưng hay thả lỏng hai bên người.

(Ở vài nước như Mã lai có bán loại ván này, không có thì có thể theo hình tự đóng hoặc nhở người đóng tấm ván có thể xếp lại và thay đổi độ dốc)

Lợi ích:

Giúp vét sạch nhiều kinh mạch và huyệt trên chân và bắp chuối (hai bộ phận không được căng giãn đủ với các tư thế khác) Vì vậy tư thế này giúp giảm đau chân, đau bàn chân, đau eo lưng và các triệu chứng bịnh kinh niên như tiểu đường, cao huyết áp, đau tim, rối loạn tiến liêt tuyến (prostate disorders), suy thận, suy gan, đột quỵ…

Thế đứng Căng giãn  (Hình 4)

Đứng giữa 1 khung cửa thích hợp, dơ tay lên cầm hai cạnh khung cửa và căng giãn tối đa hai cánh tay. Một chân bước tới phía trước, duỗi chân kia ra phía sau càng xa càng tốt. Gót chân sau phải tựa lên sàn. Giữ thân mình thẳng đứng song song với khung cửa, đầu thẳng lên và mắt nhìn thẳng tới trước. Đứng như vậy 5-8 phút rồi đổi chân.

Lợi ích:

Tác dụng trên những kinh mạch đi ngang xung quanh vai, lưng và chân, giúp triệu chứng đau cổ, vai cứng (frozen shoulder), đau lưng, đau tuyến vú, cường giáp (hyperthyroidism). Nó cũng giúp căng giãn kinh Bàng quang cải thiện vấn đề tiểu tiện.

 

 

Tư thế Căng giãn chữ Y (Hình 5)

Nên thực hiện tư thế này nếu lưng và vùng xương cụt vẫn còn đau sau khi căng giãn với tư thế nằm.

Lợi ích:

Giúp vét sạch rất hữu hiệu kinh Can, Kinh Tỳ và kinh Thận dọc theo mặt trong chân đùi nên có công hiệu nâng cao chức năng của gan, tỳ và thận. 

Căng giãn cổ (hình 6)

Tư thế này có thể thực hiện nằm trên giường, hoặc trên ghế dựa hoặc trên ghế dài. Quan trọng là đưa đầu, cổ và phần lưng trên ra ngoài cạnh giường và đầu ghế để cho chúng thòng xuống cách tự nhiên. Duỗi tay ra sau càng xa càng tốt. Thực hiện tư thế này 5-8 phút.

Lợi ích:

Chủ yếu làm giảm chứng bịnh liên quan đến đốt sống ở cổ, vai, lưng trên, và đốt sống ở ngực, bịnh thuộc 5 giác quan, đặc biệt là đau nhức đầu, chóng mặt, suyễn, viêm mũi,đục thuỷ tinh thể (cataract), mù hay các bịnh mắt khác, gù lưng, cứng cổ, chèn ngực, vai đông cứng, bịnh tuyến giáp trạng, bịnh tim mạch …

(Những người hay chóng mặt, đau tim mạch, nên thực hiện từ từ tư thế này).

Tư thế căng giãn khi ngủ (số 7)

Nằm giường không nệm

– có lợi ích là làm thẳng cột sống nếu bi sai trật

– giúp chẫn bịnh hay định vị phần cơ thể có bịnh, vì nằm như vậy thấy đau chổ nào thì chổ đó có lẽ sức khoẻ có vấn đề.

Xin Lưu ý:

  1. Nếu bạn không thấy đau, tê hay cảm giác sưng bất kể thực hiện tư thế nào và bao lâu đi nữa thì không cần phải tập các tư thế này nữa vì xương bạn nằm đúng chổ, và gân mềm dẽo, huyết khí luân lưu tự nhiên.
  2. Tránh căng giãn nơi có gió lạnh, trước quạt máy, máy lạnh. Đổ mồ hôi có ích lợi nên không cần làm lạnh đi. Mặt y phục che eo và đầu gối để giữ ấm người, nhất là trong phòng có máy lạnh. Nếu không hơi lạnh có thê nhiễm vào thân qua lỗ chân lông, ảnh hưởng đến các khớp và làm bịnh tệ hơn.
  3. Những người cao huyết áp, đau tim, gầy yếu, già cả và bịnh nặng nên cẩn thận thực hiện những tư thế căng giãn này một cách từ từ vì cảm giác đau khi tập có thề tăng huyết áp và nhịp tim.
  4. Nếu tư thế căng giãn làm cho đau đầu, chóng mặt, đổ mồ hôi lạnh, chèn ngực, chân tay tê hay lạnh, tim đập không đều… thì ngừng tư thế căng giãn một chốc rồi vỗ đập mạnh trên phía trong cùi chỏ và huyệt Nội Quan gần cổ tay. Càng thấy đau khi vỗ đập 2 vùng này thì cứ tiếp tục vỗ đập đến khi hết đau.

 XIN CẢM ƠN QUY BẠN ĐÃ ĐỌC BÀI VIẾT NÀY

Tham Khảo: Hongchi Xiao (2017). Paidalajin self-healing .

Bài viết này có mục tiêu thông tin chứ không có tính tư vấn y khoa.

Kinh Nhâm

Kinh Nhâm hay Nhâm Mạch

Nhâm Mạch đóng vai trò quan trọng trong việc luân lưu Khí, theo dõi và điều khiển tất cả các tuyến thuộc Âm.

Nó nối với Mạch Đốc tạo nên một hệ thống luân lưu đường vòng trong cơ thể.

 

 

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác mà lại chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

 

Mã số

Huyệt đạo Triệu chứng liên hệ

Acupoint name and related symptoms

CV24 Thừa Tương Méo mặt, sưng đau nướu răng, chảy nước dãi, kinh phong CV24 – Chengjiang – Facial distortion, swelling and pain of gums, drooling and epilepsy.
CV23 Liêm tuyền Sưng đau mặt dưới lưỡi, lưỡi chảy nước dãi, lưỡi khó cữ động, thình lình mất tiếng nói và khó nuốt CV23 – Lianquan – Sublingual swelling and pain, sluggish movement of tongue, drooling, sudden loss of voice and difficulty swallowing.
CV22 Thiên đột Ho, suyễn, đau ngực, đau cổ họng, thình lình mất giọng, nghẹn họng, bướu cổ CV22 – Tiantu – Cough, asthma, chest pain, sore throat, sudden loss of voice, goiter, obstructive sensation in throat.
CV21 Toàn cơ Ho, suyễn, đau ngực và đau cổ họng CV21 – Xuanji – Cough, asthma, chest pain and sore throat.
CV20 Hoa cái Đau ngực, suyễn, thở khò khè, ho và khó ăn uống. CV20 – Hui Gai – chest issues – pain, asthma, wheezing, cough and difficulty ingesting
CV19 Tử cung Ngực khó chịu, đau, ho, suyễn, nôn mữa và khó ăn nuốt. CV19 – Zi Gong – chest issues – pain, cough, asthma, vomiting and difficulty ingesting.
CV18 Ngọc đường Ho, suyễn, đau ngực và nôn mửa. CV18 – Yutang – Cough, asthma, chest pain and vomiting.
CV17 Đản Trung Ho, suyễn, đau thắt ngực, tim hồi hộp, mất ngủ, thiếu sửa, nôn mửa. CV17 – Tanzhong – Cough, asthma, chest pain, angina pectoris, palpitations, insomnia, insufficiency of lactation, vomiting.
CV16 Trung đình Đau ngực và căng sườn, nấc cụt, biếng ăn và khó ăn nuốt. CV16 – Zhong Ting – Chest and intercostal distention and pain, hiccups, nausea, anorexia and difficulty ingesting.
CV15 Cưu Vĩ Ngực đau thắt, tim hồi hộp, nôn mửa, ho, suyễn, đau ngực, sình bụng, tiêu chảy, vàng da, khùng và suy sụp tinh thần, động kinh. CV15 – Juiwei – Angina pectoris, palpitation, vomiting, cough, asthma, chest pain, abdominal distension, diarrhea, hiccup, jaundice, depressive and manic psychosis and epilepsy.
CV14 Cụ khuyết Ngực đau thắt, tim hồi hộp, dễ quên, nôn mửa, hơi axit trào lên cuống họng, nấc cục, vàng da, suy sụp tinh thần và nổi khùng, động kinh. CV14 – Juque – Angina pectoris, palpitation, amnesia, vomiting, acid regurgitation, hiccup, jaundice, depressive and manic psychosis and epilepsy.
CV13 Thượng quản Đau bụng, sình bụng, nôn mửa và động kinh CV13 – Shangwan – Stomachache, abdominal distension, vomiting and epilepsy
CV12 Trung quản Đau bụng, sìng bụng, nôn mữa, nấc cục, hơi axit trào lên cuống họng, vàng da, tiêu chảy, phù, biếng ăn, không tiêu, suy sụp tinh thần và nổi khùng, hội chứng hậu sản, mất ngủ và suyễn CV12 – Zhongwan – Stomachache, abdominal distension, vomiting, hiccup, acid regurgitation, jaundice, diarrhea, edema, anorexia, dyspepsia, depressive and manic psychosis, postpartum syndrome, insomnia and asthma.
CV11 Kiến lý Đau bụng, sình bụng, nôn mửa, ăn không ngon, và phù. CV11 – Jianli – Stomachache, abdominal distension, vomiting, poor appetite and edema.
CV10 Hạ quản Đau bụng, sình bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy và to nặng bụng. CV10 – Xiawan – Abdominal pain and distension, dyspepsia, vomiting, diarrhea and abdominal mass.
CV9 Thuỷ phân Đau bụng, hơi trào cuống họng, nôn mửa, tiêu chảy, khó tiểu và phù. CV9 – Shuifen – Abdominal pain, regurgitation, vomiting, diarrhea, anuria and edema.
CV8 Thần khuyết Đau bụng, tiêu chảu, sa trực tràng, phù và kiệt sức CV8 – Shenque – Abdominal pain, diarrhea, prolapse of rectum, edema and prostration.
CV7 Âm giao Đau lưng dưới, đau đầu gối, táo bón, kinh nguyệt không đều, vọp bẻ kinh kỳ, không có con. CV7 – Yinjiao – Lower back pain, knee pain, constipation, irregular menstruation, menstrual cramps, infertility.
CV6 Khí hải Đau bụng, phù, tiểu đứt khoảng, tiêu chảy, thoát vị. Một huyệt đạo giúp phục hồi tăng sức rất mạnh. CV6 – Qihai – Abdominal pain, edema, unsmooth urination, diarrhea, constipation, hernia. Powerful revitalising and reinvigorating point.
CV5 Thạch môn Đau bụng, phù, tiểu đứt khoảng, tiêu chảy, thoát vị. CV5 – Shimen – Abdominal pain, edema, unsmooth urination, diarrhea, hernia.
CV4 Quan Nguyên Tiêu chảy, kinh không đều, không con, tiểu thường, khó tiểu được, xuất tinh, bất lực, thoát vị CV4 – Guanyuan – Diarrhea, irregular menstruation, sterility, frequent urination, anuria, seminal emission, impotence, hernia.
CV3 Trung cực Kinh không đều, tiểu đứt khoảng, xuất tinh, bất lực, sa tử cung. CV3 – Zhongji – Irregular menstruation, unsmooth urination, seminal emission, impotence, prolapse of the uterus.
CV2 Khúc cốt Kinh không đều, tiểu đứt khoảng, xuất tinh, bất lực. CV2 – Qugu – Irregular menstruation, unsmooth urination, seminal emission, impotence.
CV1 Hội âm Giống như Khúc cốt. CV1 – Huiyin – This Acu-point has particular and special qualities but because of its location is not much used. Other points share some of its qualities, such as CV2.

Tham Khảo

https://www.natural-health-zone.com/conception-vessel.html

Linh D0an:

http://www.benhhoc.com/bai/2317-Lo-trinh-va-hoi-chung-cua-12-duong-kinh-chinh.html