Cẩm Nang – Dùng Vỗ về và Căng Giãn để trị bịnh

Để  có trong tay thông tin ngắn gọn về liêu pháp vỗ đập và căng giãn kề cả công dụng và lợi ích của chúng, xin quý bạn tải xuống hai tờ cẩm nang bỏ túi dưới đây 1. Cẩm nang Cách vỗ đập phòng chống bịnh và trị đau nhức 2. Cẩm nang Các động tác căng giãn giảm đau nhức và trị bịnh. Mỗi cẩm nang chỉ có 2 trang.

Cầm nang Vỗ đâp

Cầm nang Căng giãn

Càng nghiên cứu công dụng của liệu pháp vỗ về (hay vỗ đập) và căng giãn tôi càng thấy cái tuyệt vời của thuyết kinh mạch Đông y. Khai thông được các kinh mạch không những làm giảm được các triệu chứng đau nhức mà còn có thể trị tận gốc nguyên do gây bịnh. Đúng là khi hệ thống kinh mạch khai thông thì cơ chế tự chữa lành của cơ  thể được giải phóng và bắt đầu hoạt động. Lúc đó, cơ thể bắt đầu điều chỉnh và phục hồi các chức năng trở lại trạng thái lành mạnh. Chẳng hạn như sẽ làm trung hoà mức độ axit và viêm trạng (inflamation) trong cơ thể. Trong trường hợp người bị tiểu đường thì cơ thể phục hồi cơ chế chuyển hoá glucose nguyên thuỷ. Đối với người bị mập phì thì cơ thể phục hồi cơ chế chuyển hoá mỡ, cơ chế hấp thụ vôi (calcium) v.v… Vì vậy chúng ta không nên ngạc nhiên khi nghe nhiều người nhờ vỗ đập và căng giãn mà hết tiểu đường, giảm cân, hết viêm khớp, hết bịnh tiền liệt tuyến, bịnh suy tim, bịnh suy thận, bịnh tiểu đường, bịnh loãng xương..

Có thể vì nó đơn giản mà tuyệt vời như vậy nên phần lớn chúng ta không tin và không thử. Thật ra liệu pháp vỗ về và căng giãn tuy đơn giản nhưng đòi hỏi sự kiên nhẫn và tận tuỵ. Vỗ đập đơn giản nhưng tốn nhiều thì giờ và kiên trì nếu chúng ta không vỗ đủ mạnh. Căng giãn tuy đơn giản nhưng không dễ khi chúng ta ít hoạt động và gân cốt đã co rút. Từ từ thực hiện thì cuối cùng chúng ta ai cũng sẽ có thể thực hiện được các thế căng giãn. Cứ nghĩ tới một ngày không xa, 6 tháng, 1 năm nữa không cần phải uống thuốc tiểu đường, thuốc tim mạch, thuốc đau viêm khớp, thuốc loãng xương, thuốc nhức đầu… chúng ta sẽ có động cơ chịu khó áp dụng liệu pháp vỗ đập và căng giãn mỗi ngày.

Song song với liệu pháp vỗ đập và căng giản, chúng ta cũng cần ăn uống cẩn thận, tránh thực phẩm biến chế, giảm thực phẩm gốc động vật, ăn nhiều rau quả, ăn chừng mực, nhai kỹ trước khi nuốt … thì sức khoẻ chúng ta càng ngày càng tốt hơn.

Xin mong  quý bạn sử dụng 2 cẩm nang này để bảo vệ sức khoẻ, một cách bảo vệ lâu dài hơn là dùng thuốc và phổ biến cho người thân. Xin cảm ơn.

Nếu có thắc mắc hay muốn góp ý, xin quý bạn vui lòng liên lạc

yhoctunhienonline@gmailcom

Xin cảm ơn

 

 

Đau nhức chữa trị không cần thuốc

Các chứng đau nhức như nhức đầu, đau đầu, đau nhức khớp, đau nhức bắp thịt, đau nhức răng, đau nhức, đau lưng, đau cổ …có thể được chữa trị nhanh chóng bằng cách vỗ đập  và phương pháp gõ EFT.

I. Vỗ đập (patting or slapping)  trên vùng bị đau nhức là cách có thể áp dụng trong mọi trường hợp cho tới khi giảm đủ hoặc hết đau nhức. Triêu chứng đau nhức ở nơi nào cũng có thể ví như tiếng kêu cứu từ chổ đó. Và vỗ về chổ đau là biện pháp đáp ứng thích hợp nhất mà chúng ta thường quên đi hay sợ sẽ làm đau thêm. Thực ra vỗ về giúp khai thống bế tắc khí huyết nơi đó làm giảm đau đi.   Tuy nhiên, trong trường hợp

đau lưng và đau nhức chân, trước tiên chúng ta nên nằm căng giãn gân  (mỗi chân ít nhất 10 phút), rồi vỗ đập 3-5 phút mỗi chỗ trên vùng đau nhức, mặt sau đầu gối, phía trước và hai bên đầu gối.

đau cứng vai thì vỗ đập phía trước, phia sau, bên trái, bên trên và bên dưới vai (cũng ít nhất 3 phút mỗi chỗ). Tiếp theo là làm động tác căng giãn nằm 10 phút mỗi chân và căng giãn trong thế đứng.

đau cỗ tay và mắt cá chân thì vỗ đập phần trên, phần dưới và xung quanh vùng đau ít nhất 3 phút mỗi chỗ.

đau cổ thì vỗ đập cổ và vai, mỗi chỗ ít nhất 3 phút, xong căng giãn chân 10 phút mỗi chân.

Nếu chưa vỗ đập lần nào thì bắt đầu vỗ nhịp nhàng và nhè nhẹ rồi  mạnh lên tới mức có thể đau nhưng vẫn chịu được cách thoải mái. Vỗ càng mạnh  và càng lâu thì chóng hết đau.

Tôi thấy cách này rất hữu hiệu và dễ thực hiện khi bị nặng đầu, đau đầu và nhức đầu (không phải loại nhức đầu kinh niên). Thường thường tôi chỉ cần vỗ đập 5-10 phút là nhẹ đầu. Phương pháp gõ kinh mạch dưới đây thích hợp hơn cho chứng nhức đầu kinh niên .

II. Gõ (tapping) kinh mạch

Gõ lên 9 huyệt đạo trên người như trong hình dưới đây là phương pháp thịnh hành được dùng để giải toả căng thẳng tâm tình, tinh thần và những chứng bịnh liên hệ. Một trong những chứng bịnh này do căng thẳng tâm tình lâu năm gây  nên là đau nhức kinh niên. Phương pháp này được gọi là Phương pháp giải toả tâm tình (Emotional Freedom Techniques – EFT). Gõ chỉ là một phần của liệu pháp, phần then chốt là chú tâm đến triệu chứng đau nhức, xác định thực tế/ ý nghĩa chứng đau và chiều hướng tích cực của mình.

Nguyên lý liệu pháp này có cơ sở phù hợp với lời dạy đơn giản trong Kinh thánh về bí quyết sống lành mạnh:

  • Chỉ chú tâm vào hiện tại , không lo lắng ngày mai: “Đừng lo lắng gì về ngày mai, vì ngày mai co những việc khác cần phải lo. Mỗi ngày có đủ việc để lo rồi” (Chúa Giê su -Mathio 6:34)
  • Không hối tiếc, buồn  bực về quá khứ : “nhưng tôi cứ làm một điều: quên lửng sự ở đằng sau, mà bươn theo sự ở đằng trước” (Thánh Phao lô, Philip 3:14)

“Hỡi những kẻ mệt mỏi và gánh nặng, hãy đến cùng ta, ta sẽ cho các ngươi được yên nghỉ (Chúa Giê su – Ma thi ơ 11:28)

  • Biết cảm tạ, lấy đức tin trình dâng lên Thượng đế mọi nan đề , đau đớn của mình và tin vào sự chăm sóc thương yêu của Thương đế.

“Phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.” (Phao lô, I Tesalonica 5:18),

“Trong mọi việc, hãy  cảm tạ Đức Chúa Trời là Cha, trong danh  Chúa Giê su yêu thương” (Phao lô, Ê phe so 5:20)

“Đừng lo lắng gì cả, nhưng trong mọi việc hãy cầu nguyện, nài xin và cảm tạ mà trình các nhu cầu của mình cho Đức Chúa Trời.” (Phao lô, Phi lip 4:6)

“Hãy trao mọi điều lo lắng mình cho Ngài, vì Ngài hay săn sóc anh chị em” (Phi e rơ – I Phi- e-ro 5:7)

Trình tự  liệu pháp gõ:

Bước 1: Chú tâm vào chứng đau của mình.  Bắt đầu ghi vào nhật ký. Nếu đau ở nhiều chổ thì bắt đầu chổ đau nào mình chú ý nhiều nhất. Xong tự hỏi chứng đau đó giống như màu gì? hình gì?, âm thanh gì?, nóng hay lạnh?, âm ỉ (dull) hay đau buốt (sharp)?, đau một chổ hay lan ra? Có giống như cơn sóng không? Như búa bỗ hay như kim đâm? Viết xuống nhật ký, cố gắng càng cụ thể càng tốt. Chúng ta cố gắng nắm vững cảm giác đau không phải chỉ để gõ mà còn đề biết nó thay đổi thế nào trong tiếng trình gõ.

Bước 2: Đo lường cường độ đau trong ngạch 0 tới 10. 10 là mức độ đau nhức tột cùng mình có thể tưởng tượng, 0 là không thấy đau gì cả. Đừng lo mình không đo lường chính xác, cứ theo cảm giác của mình là được. Ghi vào nhật ký.

Bước 3: Phác thảo lời tuyên bố của mình.

Lời tuyên bố căn bản có thể như :

Mặc dầu tôi đau <mô tả chứng đau của mình>, tôi hoàn toàn hết lòng thương và chấp nhận mình.

Ví dụ

‘Dầu ở lưng dưới thấy nóng, đau nhói, như dao đâm, tôi hoàn toàn hết lòng thương và chấp nhận mình’

“Dầu quai hàm đau âm ỉ nhoi nhói tôi hoàn toàn và hết lòng chấp nhận mình”

Tuỳ theo trải nghiệm của mình, chúng ta có thể thay đổi vế thứ nhì trong lời tuyên bố thành:

“Tôi hoàn toàn hết lòng thương, chấp nhận và tha thứ mình”

“Bây giờ tôi chọn lựa tha thứ cho mình” hoặc

“Tôi chấp nhận và tha thứ chính mình” hoặc

” Tôi cho phép mình giống như bây giờ” hoặc

“Tôi sẳn lòng buông tay” hoặc

“Tôi sẳn lòng có cái nhìn (hay quan điểm)  mới” hoặc

” chuyện đó qua rồi và bây giờ tôi an toàn” hoặc

” Tôi chọn lựa phóng thích chứng đau này”

Bước 4. Chọn một câu nhắc nhở:

Câu này ngắn chỉ gồm vài từ diễn tã cơn đau.  Ví dụ: Nếu lời tuyên bố liên quan đến triệu chứng đau ở thắt lưng, câu nhắc nhở sẽ là “chứng đau thắt lưng này… chứng đau thắt lưng này… chứng đau thắt lưng này..” là câu chúng ta nói lớn ra  để nhắc vấn đề ở mỗi điểm gõ. Nó giúp mình chú tâm vào cái đau mà không bị lơ đãng. Nó cũng giúp đo lường mức độ đau đớn mình cảm nhận trong qui trình gõ.

Bước 5: Tuần tự dùng 2 đầu ngón tay  (chứ không phải móng tay) gõ những điểm dưới đây:

Bắt đầu vừa nói lớn lời tuyên bố của mình 3 lần trong lúc gõ sống tay (điểm thứ nhất). Gõ tay trái hay phải , tay nào thuận lợi nhất cho mình là được. Gõ nhanh hay chậm và mạnh hay nhẹ tuỳ ý  mình thấy thích hợp nhất.

Sau khi phát biểu lời tuyên bố 3 lần khi gõ sống tay, chuyển qua tuần tự gõ  8 điểm kế tiếp vừa gõ vừa nói lên câu nhắc nhở. Ở mỗi điểm bạn có thề gõ 5 – 7 lần nhưng nếu thấy nên gõ nhiều hơn, bạn có thề gõ 20 lần hay 100 lần một điểm trước khi gõ điểm kế tiếp. Điều quan trọng là gõ lâu đủ để thấm thía câu nhắc nhở .

  1. Sống tay -cạnh bàn tay phía ngón út- (Huyệt Hậu khê, Kinh Tiểu Trường )
  2. Đầu lông mày (Toàn Trúc, Kinh Bàng quang)
  3. Bìa ngoài mắt (Kinh ĐởmKinh Tiểu trường)
  4. Dưới mắt (Can KinhNhâm kinh)
  5. Nhân trung (Đốc KinhKinh Đại trường)
  6. Giữa cằm và môi dưới (Thừa tương, Kinh Nhâm)
  7. Xương đòn (Kinh Vị và Kinh Thận)
  8. Dưới nách (Tâm kinh)
  9. Đỉnh đầu (Thượng tinh, Kinh Đốc)

(Ortner, 2018)

Picture source: Tapping 101. Thetappingsolution.com  

Bước 6: Kiểm điểm

Sau khi xong vòng gõ thứ nhất, thở sâu một vài hơi dài. Kiểm xem cơ thể xem có gì xãy ra không. Chứng đau có thay đổi không? Mức đau bây giờ nằm ở bậc nào trong thang ngạch 0-10? Nếu từ 8 xuống còn 7, đó là một cải thiện đáng kể, chứng tỏ có sự cải thiện trong vòng vài phút. Tiếp tục gõ tiếp lập lại diễn trình cũ. Nếu không có gì thay đỗi cũng không sao. Cần gõ vài vòng mới thấy cải thiện là bình thường, nhất là đối với những người lần đầu làm quen với liệu pháp gõ. Bạn có thể lưu ý thấy mình ngáp, thở dài, ợ hay trải nghiệm biến chứng khác trong lúc gõ hay sau khi gõ. Đó là những cách cơ thể chuyển động và giải toả năng lượng, thư giãn và buông thả. Trong khi gõ, cố gắng lưu ý những cách mà cơ thể mình phản ứng (hay đáp ứng) lại.

Công hiệu

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cho thấy cách gõ kinh mạch EFT này có công hiệu đáng kể  không những cho những triệu chứng rối loạn tâm lý và thần kinh mà còn giúp giải toả những chứng đau nhức mãn tính do căng thẳng tình cảm và thần kinh gây nên. Nghiên cứu bịnh lý học xác nhận “Gõ đầu ngón tay trên các huyệt nằm trên các kinh mạch chính giúp tạo nên năng lượng kích thích cơ thể thay đỗi DNA, tự chữa trị các rối loạn bất quân bình trong cơ thể.” (Church, Yount, & Brooks).

XIN CẢM ƠN QUÝ BẠN ĐÃ ĐỌC BÀI VIẾT NÀY! Xin vui lòng góp ý chia sẻ kinh nghiệm về đề tài này.

Xin lưu ý: Bài viết này chỉ có mục đích thông tin mong giúp ích bạn đọc chứ không có thẩm quyền tư vấn y khoa.

Tham khảo:

Church D., Yount G., & Brooks, A.J. (2012). The effect of emotional freedom techniques on stress biochemistry: a randomized controlled trial. J Nerv Ment Dis. 2012 Oct;200(10) doi: 10.1097/NMD.0B013e31826b9fc1

Hongchi Xiao (2016). Paidalajin self-healing . Amazon

Ortner, N. (2018) Tapping 101. URL: https://www.thetappingsolution.com/tapping-101/

Ortner N. (2015). The Tapping Solution for Pain Relief. Hay House Inc.

Kinh Đốc

Kinh Đốc hay Mạch Đốc

Mạch Đốc và Mạch Nhâm là hai nhánh cùng một nguồn, biểu hiện hai mặt âm dương không tách rời nhau được.

Hai mạch này nối tử cung với thận, tim và não bộ.

Mục tiêu tối thượng của Y Học Khí Công là điều hoà 2 Kinh Nhâm và Đốc.

Khí Dương Hoả và Âm Huyết lưu chuyển lên xuống cơ thể dọc theo hai kinh mạch này, hoà hơp năng lương Hoả và Thuỷ vói nhau. Sự kết hợp này tạo nên thế cân bằng Âm Dương khắp cơ thể.

Kinh Đốc có 3 nhánh:

Nhánh thứ nhất chạy song song với Kinh Thận, từ vùng xương cụt đi vào cột sống và nối với Thận.

Nhánh thứ hai chạy song song với Kinh Bàng Quang, khởi đầu từ khoé mắt đi lên đỉnh đầu, nối với não bộ rồi đi xuống cổ bên cạnh cột sống.

Nhánh thứ ba lên thẳng từ tử cung, qua rốn rồi qua tim, vào cổ họng, tới hàm dưới, chạy quanh môi và chấm dứt dưới mắt.

 

 

 

 

 

 

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác, mà lại chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

Vỗ đập 3 phút /một chổ trên đầu; vùng đầu xương, vùng eo, vùng xương cụt có thề giúp hết nhức đầu đau lưng và cứng cổ rất nhanh chóng.

 

Mã số trên hình Tên Huyệt đạo Triệu chứng khi bị bế Symptoms related
GV28 Ngân Giao Sưng và đau nướu, đau miệng, loạn thần kinh GV28 – Yinjiao – Swelling and pain of the gums, oral sore, psychosis.
GV27 Đài Đoan Bịnh Miệng và xoang: Lở lưỡi, hôi miệng, sưng và đau nướu, chảy máu cam, nghẹt mũi, trầm cảm, khùng, động kinh GV27 – Dui Duan – Problems of the mouth and sinuses – tongue ulcers, bad breath (halitosis), pain and/or swelling of the gums, nosebleed, nasal congestion, manic depression, epilepsy
GV26 Nhân Trung Bất tỉnh, loạn thần kinh , động kinh, kinh phong trẻ em, mặt méo, đau răng, cứng hàm, nghẹt mũi, cứng cổ GV26 – Shuigou – Unconsciousness, depressive and manic psychosis, epilepsy, infantile convulsion, facial distortion, toothache, lockjaw, nasal obstruction, stiff neck.
GV25 Tố Liêu Viêm xoang, mụt thịt dư trong mũi, chảy mũi, bất tỉnh, kinh phong và ngộp thở GV25 – Suliao – Sinusitis, nasal polyp, running nose, unconsciousness, convulsion and suffocation
GV24 Thần Đình Đau đầu, chóng mặt, viêm xoang, đục tinh thể mắt, mất ngủ. GV24 – Shenting – Headache, vertigo, sinusitis, cataract, insomnia.
GV23 Thượng Tinh Nghẹt mũi, viêm xoang mũi, nhức đầu, chóng mặt, đau mắt, động kinh và sốt rét GV23 – Shangxing – Nasal obstruction, sinusitis, headache, vertigo, pain of eyes, epilepsy and malaria
GV22 Tín Hội Nhức đầu, chóng mặt, viêm xoang, sưng và đau mắt, động kinh GV22 – Xinhui – Headache, vertigo, sinusitis, nasal polyp, redness, swelling and pain of eyes, epilepsy.
GV21 Tiền Đình (Tiền Đỉnh) Nhức đầu, chóng mặt, viêm xoang, mắt đau sưng đỏ, động kinh GV21 – Qianding – Headache, vertigo, sinusitis, redness, swelling and pain of eyes, epilepsy.
GV20 Bách Hội Nhức đầu, chóng mặt, trúng gió, mất ngủ, tiêu chảy dài lâu. GV20 – Baihui – Headache, vertigo, wind stroke, insomnia, prolonged diarrhea.
GV19 Hậu Đình (Hậu Đỉnh) Nhức đầu, chóng mặt, cứng và đau cổ, khùng và suy sụp thần kinh, động kinh và mất ngủ. GV19 – Houding – Headache, vertigo, stiffness and pain in neck, manic and depressive psychosis, epilepsy and insomnia.
GV18 Cường Gian Nhức đầu, chóng mặt, méo mặt, cứng cổ, động kinh và mất ngủ GV18 – Qiangjian – Headache, vertigo, facial distortion, stiff neck, epilepsy and insomnia.
GV17 Não Hộ Nhức đầu, choáng váng, mất tiếng nói, khùng và suy sụp tinh thần. GV17 – Naohu – Headache, dizziness, loss of voice, stiff neck, manic and depressive psychosis.
GV16 Phong Phủ Đông kinh, cổ cứng, đau họng và mất tiếng nói GV16 – Fengfu – Epilepsy, stiff neck, headache, dizziness, sore throat and loss of voice.
GV15 Á Môn Đột nhiên nói không ra tiếng, nhức đầu, cổ cứng, suy sụp thần kinh, động kinh GV15 – Yamen – Sudden loss of voice, headache, stiff neck depressive psychosis, epilepsy.
GV14 Đại Chùy Nhức đầu, cổ cứng, ho, suyễn, mồ hôi đêm, động kinh, sốt nóng và sốt rét. GV14 – Dazhui – Headache, stiffness of neck, cough, asthma, night sweating, epilepsy, febrile disease and malaria.
GV13 Đào Đạo Nhức đầu, cổ cứng, cứng xương sống, sợ lạnh, sốt nóng, ho, suyễn, động kinh và sốt rét. GV13 – Taodao – Headache, stiff neck, stiffness of the spine, aversion to cold, fever, cough, asthma, epilepsy and malaria.
GV12 Thân Trụ, Ho, suyễn, đau / cứng cột sống và lưng. GV12 – Shenzhu – Cough, asthma, epilepsy, pain and stiffness in the spine and back.
GV11 Thần Đạo Đau thắt ngực, tim hồi hộp, dễ quên, mất ngủ, ho, suyễn, cứng cột sống và lưng. GV11 – Shendao – Angina pectoris, palpitations, amnesia, insomnia, cough, asthma, stiffness of spine and back.
GV10 Linh Đài Ho, suyễn, cứng cột sống và lưng. GV10 – Lingtai – Cough, asthma, stiffness of spine and back.
GV9 Chí Dương Đau chướng ngực và lo bị bịnh, vàng da, ho, cứng cột sống và lưng. GV9 – Zhiyang – Distending pain in the chest and hypochondria, jaundice, cough, stiffness of the spine and back
GV8 Cân Súc Cứng cột sống, suy sụp tinh thần, động kinh, đau bao tử, vàng da. GV8 – Jinsuo – Stiffness of spine, depression, epilepsy, stomachache, jaundice
GV7 Trung Xu Đau lưng có vùng, đau ruột, đau / sình bụng, ăn không ngon, mất kinh nguyệt. GV7 – Zhongshu – Local point for back pain. Epigastric pain, abdominal pain and/or bloating, poor appetite, amenorrhea
GV6 Trung tích Trĩ, sa trực tràng, cứng và đau ở cột sống và thắt lưng, động kinh, tiêu chảy, vàng da. GV6 – Jizhong – Hemorrhoids, prolapse of the rectum, stiffnes and pain in the loins and spine, epilepsy, diarrhea, jaundice.
GV5 Huyền Xu Đau lưng chổ này, tiêu chảy, không tiêu, phân còn thức ăn chưa tiêu hoá, hoảng sợ, đau bụng, Thoát vị (màng ruột có chổ mõng phình ra nhu bong bóng) GV5 – Xuanshu – Local point for low back pain, diarrhea, indigestion, poor assimilation (undigested food in stools), panic attacks, abdominal pain, indigestion, hernias
GV4 Mệnh môn Cứng và đau ở cột sống và thắt lưng, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy buổi sáng, bất lực GV4 – Mingmen – Stiffness and pain in the loins and spine, irregular menstruation, morning diarrhea, impotence.
GV3 Yêu Dương Quan Đau ở thắt lưng và vùng cuối lưng, kinh nguyệt không đều, bất lực GV3 – Yaoyangguan – Pain in the loins and sacral region, irregular menstruation, impotence.
GV2 Yêu Du Cứng và đau ở cột sống và thắt lưng, kinh nguyệt không đều, trĩ, động kinh GV2 – Yaoshu – Stiffness and pain in the loins and spine, irregular menstruation, hemorrhoids, epilepsy.
GV1 Trường Cường Táo bón, trĩ, sa trực tràng, khùng hay suy sụp tinh thần, động kinh, lưng ưởng và cứng, đau ở vùng xương cụt và xương cùng. GV1 – Changqiang – Constipation, hemorrhoids, prolapse of rectum, depressive or manic psychosis, epilepsy, rigid and arched back, pain in the coccyx and sacrum area.

Tham khảo:

https://www.natural-health-zone.com/governing-vessel.html

 

 

Kinh Bàng Quang

 Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

Kinh bàng quang là một kinh thuộc Dương và đi đôi với kinh Thận. Kinh này dài nhất và phức tạp nhất.

Kinh Bàng quang rối loạn gây nên đau đầu, đau lưng, hay tiểu tiện quá nhiều và tiểu dầm, đau mắt, chảy nước mắt và lạnh người. Nó cũng làm cho cơ thể mất sinh lực, mất uyển chuyển, lo sợ, sợ thay đổi và có thái độ tiêu cực.

Kinh Bàng quang vượng khí thì chúng ta đầy hy vọng, mong ước, trầm tỉnh và an bình.

Vượng nhất lúc 3  – 5 giờ chiều 

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

 Huyệt đạo Công hiệu cho Acupoint and related symptoms
1. Tình minh Mờ mắt, chóng mặt, cận thị, mù ban đêm, mù màu sắc. BL1 – Jingming – Blurred vision, dizziness, nearsightness, night blindness, color blindness
2. Toản trúc Méo mặt, mờ mắt, mắt đau đỏ sưng, co giật mí mắt, sa mí mắt, nhức đầu. BL2 – Cuanzhu – Facial distortion, blurred vision, redness, swelling and pain of the eye, twitching of eyelids, prolapse of eyelids, headache.
3. Mi xung Nhức đầu, choáng váng, nghẹt mũi. BL3 – Meichong – Headache, vertigo, nasal congestion.
4. Khúc sai Nhức đầu, nghẹt mũi, chảy máu cam, mờ mắt. BL4 – Qucha – Headache, nasal congestion, epistaxis, blurring of vision.
5. Ngũ xứ Nhức đầu, chóng mặt. BL5 – Wuchu – Headache, dizziness.
6. Thừa quan Mờ mắt, chóng mặt. BL6 – Chengguang – Blurring of vision, dizziness.
7. Thông thiên Nghẹt mũi, mụt thịt dư trong mũi, lở loét trong mũi, sổ mũi, chảy máu cam, đau đầu, chóng mặt. BL7 – Tongtian – Nasal congestion, nasal polyps, nasal ulcers, rhinorrhea, epistaxis, headache, dizziness.
8. Lạc khước Mờ mắt, ù tai BL8 – Luoque – Blurring of vision, tinnitus.
9. Ngọc chẩm Nhức đầu và đau vai, mờ mắt, nghẹt mũi. BL9 – Yuzhen – Headache and neck pain, blurring of vision, nasal congestion
10. Thiên trụ Nhức đầu, cổ cứng, chóng mặt, đau trong vai và lưng, suy loạn thần kinh, động kinh. BL10 – Tianzhu – Headache, stiff neck, dizziness, pain in the shoulder and back, depressive psychosis, epilepsy.
11. Đại trữ Cổ cứng, đau trong vai và lưng, nhức đầu, nghẹt mũi, đau cổ họng, ho và sốt. BL11 – Dazhu – Stiff neck, pain in the shoulder and back, headache, nasal obstruction, sore throat, cough and fever.
12. Phong môn Cảm lạnh, ho, sốt, đau đầu, cổ cứng, đau trong ngực và lưng. BL12 – Fendmen – Common cold, cough, fever, headache, neck stiffness, pain in the chest and back.
13. Phế du Sốt, ho, ho ra máu, đổ mồ hôi đêm, nghẹt mũi. BL13 – Feishu – Fever, cough, hemoptysis, night sweating, nasal congestion.
14. Quyết âm du Đau thắt ngực, hồi hộp, nôn mửa, ho, Thở khò khè. BL14 – Jueyinshu – Angina pectoris, palpitation, vomiting, cough, chest congestion.
15. Tâm du Đau thắt ngực, hồi hộp, thở khò khè, hụt hơi, mất ngủ, ho và đổ mồ hôi đêm. BL15 – Xinshu – Angina pectoris, palpitation, chest congestion, shortness of breath, insomnia, cough and night sweating.
16. Đốc du Ngực đau thắt, Thở khò khè, đau dạ dày, đau bụng, ho, suyển. BL16 – Dushu – Angina pectoris, chest congestion, gastric pain, abdominal pain, cough, asthma
17. Cách du Nôn mửa, đau dạ dày kịch liệt, nấc cục, nuốt không được, máu trong phân, ho, suyển. BL17 – Geshu – Vomiting, Acute epigastric pain, hiccup, dysphagia, blood in the stools, cough, asthma
18. Can du Vàng da, chóng mặt, đau mắt, nôn mửa, đau lưng, động kinh. BL18 – Ganshu – Jaundice, dizziness, eye diseases, vomiting, back pain, epilepsy.
19. Đảm du Vàng da, đắng miệng, sốt. BL19 – Danshu – Jaundice, bitter taste in mouth, fever.
20. Tỳ du Sình bụng, vàng da, nôn mửa, tiêu chảy, kiết lị, máu trong phân. BL20 – Pishu – Abdominal distention, jaundice, vomiting, diarrhea, dysentery, blood in the stools
21. Vị du Nôn mửa, sình bụng, đau trong ngực và lưng. BL21 – Weishu – Vomiting, abdominal distention, pain in the chest and back.
22. Tam tiêu du Sình bụng, nôn mửa, tiêu chảy, kiết lị, thắt lưng và lưng đau và cứng. BL22 – Sanjiaoshu – Abdominal distention, vomiting, diarrhea, dysentery, stiffness and pain in the loins and back.
23. Thận du Đau lưng dưới, điếc, ù tai , ho, suyển. BL23 – Shenshu – Lower back pain, deafness, tinnitus, cough, asthma.
24. Khí hải du Sình bụng, trĩ. BL24 – Qihaishu – Abdominal distention, hemorrhoids
25. Đại trường du Sình bụng, tiêu chảy, táo bón, trĩ chảy máu, đau vùng thắt lưng BL25 – Dachangshu – Abdominal distention, diarrhea, constipation, bleeding hemorrhoids, lumbar pain.
26. Quan nguyên du Đau ờ vùng thắt lưng xương cụt, sình bụng, tiêu chảy, tiểu thường xuyên. BL26 – Guanyuanshu – Pain in the lumbosacral region, abdominal distention, diarrhea, frequent urination
27. Tiểu trường du Tiêu chảy, tiểu tiện khó khăn, sình và đau bụng dưới BL27 – Xianochangshu – Diarrhea, urinary problems, lower abdominal distention and pain
28. Bàng quang du Khó tiểu, ứ nước tiểu, thắt lưng và cột sống bị cứng va đau, đau chân, tiêu chảy, táo bón. BL28 – Pangguangshu – Dysuria, retention of urine, stiffness and pain in loins and spine, leg pain, diarrhea, constipation
29. Trung lữ du Tiêu chảy, thoát vị, lưng dưới đau và cứng. BL29 – Zhonglushu – Diarrhea, hernia, lower back pain and stiffness
30. Bạch hoàn du Kinh không đều, thoát vị. BL30 – Baihuanshu – Irregular menstruation, hernia
31. Thượng liêu Khó tiểu, bất lực, kinh không đều, sa tử cung. BL31 – Shhangliao – Dysuria, impotence, irregular menstruation, prolapse of uterus
32. Thứ liêu Kinh không đều, bàn/ngón chân đau, yếu và tê, thoát vị, khó tiểu, bất lực. BL32 – Ciliao – Irregular menstruation, pain, weakness, and numbness of the lower extremities, hernia, dysuria, impotence
33. Trung liêu Kinh không đều, táo bón, dòng tiểu đứt khoảng. BL33 – Zhongliao – Irregular menstruation, constipation, diarrhea, unsmooth urination
34. Hạ liêu Đau bụng dưới, táo bón, dòng tiểu đứt khoảng, kinh không đều. BL34 – Xialiao – Lower abdominal pain, constipation, unsmooth urination, irregular menstruation
35. Hội dương Tiêu chảy, máu trong phân, trĩ, bất lực. BL35 – Huiyang – Diarrhea, blood in the stools, hemorrhoids, impotence
36. Thừa phù Đau trong eo lưng, trĩ BL36 – Chengfu – Pain in the waist, hemorrhoids
37. Ân môn Đau thắt lưng, bàn/ngón chân đau, yếu và tê. BL37 – Yinmen – Lumbar pain, pain, numbness and weakness of the lower extremities
38. Phù khích Viêm Bàng Quang, Táo bón, chi dưới liệt  B 38. Inflamed Bladder, Constipation,  paralysis of lower extremities.
39. Uỷ dương Eo lưng va cột sống bị cứng và đau, sình bụng dưới, chân và bàn chân bị đau co giật. BL39 – Weiyang – Stiffness and pain of waist and spine, lower abdominal distention, spasmodic pain in foot and legs
40. Ủy trung Đau thắt lưng; bàn/ngón chân bị co giật và yếu; đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy BL40 – Weizhong – Lumbar pain, spasm and weakness of the lower extremities, abdominal pain, vomiting, diarrhea
41. Phụ phân Cổ bị cứng và đau, vai và lưng bị co giật, tê khuỷ tay và cánh tay. BL41 – Fufen – Rigidity and pain of the neck, spasm of the shoulder and back, numbness of the elbow and arm
42. Phách hộ Ho, suyển, lao phổi, cổ cứng, đau vai và lưng. BL42 – Pohu – Cough, asthma, pulmonary tuberculosis, neck stiffness, pain in the shoulder and back
43. Cao hoang Lao phổi, ho, suyển, mất khẩu vị, tiêu lỏng, vai và lưng bị đau nhức, gầy mòn và yếu. BL43 – Gaohuang – Pulmonary tuberculosis, cough, asthma, poor appetite, loose stools, emaciation and weakness, aching pain in the shoulder and back
44. Thần đường Đau tim, hồi hộp, mất ngủ, Thở khò khè, ho, suyển. BL44 – Shentang – Cardiac pain, palpitations, insomnia, chest congestion, cough, asthma
45. Y hy Ho, suyển, đau vai và lưng BL45 – Yixi – Cough, asthma, pain of the shoulder and back

46. Cách quan

Nôn mửa, xì hơi, nấc cục, lưng và cột sống bị cứng và đau. BL46 – Geguan – Vomiting, belching, hiccup, stiffness and pain of the back and spine
47. Hồn môn Thở khò khè, nôn mửa, tiêu chảy, đau lưng BL47 – Hunmen – Chest congestion, vomiting, diarrhea, back pain
48. Dương cương Vàng da, đau bụng, sôi bụng, tiêu chảy, tiểu đường BL48 – Yanggang – Jaundice, abdominal pain, borborygmus, diarrhea, diabetes
49. Ý xá Sình bụng, sôi bụng, nôn mửa, tiêu chảy BL49 – Yishe – Abdominal distention, borborygmus, vomiting, diarrhea
50. Vị thương Sình bụng, con nít ăn không tiêu, phù BL50 – Weicang – Abdominal distention, infantile dyspepsia, edema
51. Hoang môn Đau bụng, táo bón, đầy bụng, đau ngực (vú) BL51 – Huangmen – Abdominal pain, constipation, abdominal mass, breast disease
52. Chí thất Bất lực, cứng và đau vùng thắt lưng. BL52 – Zhishi – Impotence, lumbar stiffness and pain
53. Bào hoang Đau thắt lưng, sình bụng. BL53 – Baohuang – Lumbar pain, abdominal distention
54. Trật biên Khó tiểu, táo bón, teo cơ bắp; bàn/ngón chân đau, tê và mất khả năng cử động bình thường; trĩ. BL54 – Zhibian – Dysuria, constipation, muscular atrophy, pain, numbness and motor impairment of the lower extremities, hemorrhoids
55. Hợp dương Thắt lưng bị cứng và đau, đầu cùng chân bị đau, tê và yếu. BL55 – Heyang – Lumbar stiffness and pain, pain, numbness and weakness of the lower extremities, hernia
56. Thừa cân Trĩ BL56 – Chengjin – Hemorrhoids
57. Thừa sơn Trĩ BL57 – Chengshan – Hemorrhoids
58. Phi dương Đau đầu, chóng mặt, chân và thắt lưng bị đau yếu; trĩ. BL58 – Feiyang – Headache, dizziness, pain and weakness of the lumbar and leg, hemorrhoids
59. Phụ dương Nhức đầu, nặng đầu, vùng cuối chân bị đau, tê và yếu. BL59 – Fuyang – Headache, heavy sensation of the head, pain, numbness and weakness of the lower extremities
60. Côn lôn Thắt lưng đau thốn, gót chân sưng và đau, đẻ con khó, nhức đầu, cổ cứng, chóng mặt. BL60 – Kunlun – Acute lumbar pain, swelling and pain of the heel, difficult labor, headache, neck stiffness, dizziness
61. Bộc tham Đầu cùng chân bị đau, tê và yếu. BL61 – Pucan – Pain, numbness and weakness of the lower extremities
62. Thân mạch Đông kinh, thần kinh khùng loạn, mất ngủ, nhức đầu, cổ cứng, đau thắt lưng và chân. BL62 – Shenmai – Epilepsy, manic psychosis, insomnia, headache, neck rigidity, pain of the lumbar and leg
63. Kim môn Đau đầu, thần kinh khùng loạn, động kinh, kinh phong trẻ em, đau thắt lưng, vùng cuối chân bị đau, tê và yếu; đau mắt cá ngoài. BL63 – Jinmen – Headache, manic psychosis, epilepsy, infantile convulsion, lumbar pain, pain, numbness and weakness of the lower extremities, pain in the external malleolus
64. Kinh cốt Nhức đầu, cổ cứng, mắt đục thuỷ tinh thể. BL64 – Jinggu – Headache, neck rigidity, cataract
65. Thúc cốt Nhức đầu, cổ cứng, đau thắt lưng và chân, chóng mặt. BL65 – Shugu – Headache, neck rigidity, pain of the lumbar and the leg, dizziness
66. Thông cốt Nhức đầu, cổ cứng, chóng mặt, loạn thần kinh. BL66 – Zutonggu – Headache, neck rigidity, dizziness, psychosis
67. Chí âm Nhức đầu, đau mắt, nghẹt mũi, lâm bồn (đẻ con) khó khăn. BL67 – Zhiyin – Headache, eye pain, nasal congestion, difficult labor

Liệu pháp Giường Hơi Dốc (Inclined Bed Therapy)

Ngủ giường hơi dốc với góc 5 độ, tức là đầu giường bình thường cao hơn chân giường 15 cm (hay 6 ins) sẽ giúp luân chuyển điều hoà máu, bạch huyết (lymphatic) và dịch tuỷ não (cerebrospinal fluid), tạo điều kiện cho cơ thể tăng cường hệ miễn nhiễm và thực hiện hữu hiệu chức năng giải độc mỗi ngày. Kết quả là  có thể giúp cải thiện nhiều chứng bệnh mãn tính khó trị, từ tiểu đường, viêm thấp khớp, gút, vãy nến, trầm cảm đến Alzheimer’s mà không tốn kém gì cả. Nếu có tốn tiền thì chỉ để nhờ người giúp nâng đầu giường thôi.

Nguồn gốc

Liệu pháp này được Andrew Fletcher, một kỹ sư và khoa học gia người Anh, phát minh năm 1994 dựa vào nguyên tắc mà cây cối dùng trọng lực để đưa nước và nhựa cây lên ngọn. Ông thử nghiệm và chứng minh vị thế nằm ngủ tốt nhất để trọng lực giúp chất lỏng trong cơ thể con người lưu chuyển liên tục cả đêm là khi đầu giường được kê   phân cao hơn chân giường (tạo góc dốc nghiệng khoảng 5 độ). Điều đáng ngạc nhiên là liệu pháp này thực ra đã có từ ngàn năm trước với bằng chứng là một số giường trong mộ vua Ai cập có đầu giường 6 phân Anh (inches) cao hơn chân giường (Fletcher, n.d.).

Liệu pháp giường hơi dốc này giúp luân chuyển máu, bạch huyết (lymphatic) và dịch tuỷ não (cerebrospinal fluid – là chất lỏng luân lưu từ não bộ tới đáy cột tuỷ sống), tạo điều kiện cho cơ thể thực hiện hữu hiệu chức năng giải độc mỗi ngày (Xem video https://youtube.com/u3D7tBQfCxQ). Kết quả là nhiều tình trạng bịnh hoạn được chữa lành mà không tốn kém gì cả. Nếu có tốn tiền thì chỉ để nhờ người giúp nâng đầu giường lến 15 phân thôi.

Căn bản khoa học của liệu pháp giường hơi dốc

Khi ngủ ngang, dịch bạch huyết không có khả năng lưu chuyển, nhất là lên phần trên cơ thể và não bộ. Máu đỏ chảy nhờ tim bơm. Còn bạch huyết phải dựa vào sự co bóp của các bắp thịt để di chuyển nếu không có lực nào hổ trợ.

Khi nằm ngang ngủ việc lưu chuyển máu và bạch huyết ra khỏi não bộ trở nên khó khăn, tạo ra nhiều bệnh liên quan đến thần kinh. Bạch huyết chảy chậm hoặc bị nghẽn mãn tính sẽ gây sưng phù, đau khớp, buồn nôn, mệt mỏi và nhiều triệu chứng trầm trọng khác như dị ứng nặng hơn, đau đầu, nhức đầu từng cơn (migraine), viêm thấp khớp, thường bị cảm cúm, viêm xoang, nặng bụng kinh niên, trầm cảm, mêt mỏi kinh niên, vọp bẽ, bịnh da, đầu óc lộn xộn (brain fog, fuzziness) (Women Health’s Network).

Muốn cho cơ thể  khoẻ mạnh thì dịch bạch huyết cần phải lưu chuyển đê thu dọn và xã thải rác rưới ra khỏi cơ thể. Dịch bạch huyết có luân chuyển thì cơ thể mới giải độc được (Rothfeld, 2017). Khi ngủ, não bộ chúng ta sẽ tự giải độc qua hệ glymphatic, là ngỏ xả thải cho hệ thống não bộ trung ương cột sống (Vertebrate CNS) (Jessen, Munk, Lundgaard & NederGaard, 2015). Khi ngủ say, não tạm teo lại, được tắm bằng dịch tuỷ não, rồi chất thải được chuyển qua mạch bạch huyết ngoại biên (peripheral lymph). Ngủ trên giường hơi dốc 5 độ giúp chất thải trong hệ glymphatic rút xả xuống đường ruột để bài tiết. Giường hơi dốc vì thể có thể giúp giải độc kim loại nặng, tác nhân gây bệnh (pathogens) và những chất độc khác khỏi não bộ (Bryant Rubright, 2016).

Liệu pháp giường hơi dốc này được công nhận là liệu pháp giải độc hữu hiệu nhất (Ken Uzzel,http://inclinedbedtherapy.com/ibt-read-list/39-interviews). Liệu pháp này vì vậy có tiềm năng giúp cải thiện các triệu chứng liên quan đến thần kinh như đa xơ cứng (multiple scleroris), Parkinson’s (Fletcher, 2010), suy sụp trí nhớ (Dementia, Alzheimer’s), đột quỵ (stroke) kinh phong và thương tích cột sống (spinal cord injuries).

Khi giúp cơ thể giải độc hữu hiệu, liệu pháp này có tiềm năng phục hồi và tăng cường hệ miễn nhiễm rất nhiều. Kết quả là có thể cải thiện những chứng bịnh “miễn nhiễm tự tác” (Autoimmune diseases) như bệnh da, bệnh suy tuyến giáp trạng, viêm thấp khớp, đa xơ cứng (Rothfeld, 2017).

Kết quả lâm sàng

Theo lời chứng của những người dùng phương pháp này – từ Anh, Canada, My, Nam Mỹ, Úc, Tân Tây Lan, Pháp… liệu pháp “Giường hơi dốc” đã giúp họ cải thiện rất nhiều hoặc hết những chứng bệnh sau đây (Inclinedbedtherapy.com/testimonials/) :

  • Đột quỵ (stroke)
  • Đau nhức khớp, viêm thấp khớp (arthritis).
  • Tiểu đêm nhiều, tiểu không kềm chế được, khó tiểu (Bladder Control, Nocturia, Nightime Urination, Bed Wetting, Incontinence)
  • Trầm cảm, tinh thần/ tình cảm bất thường (Depression, Mood swings, Emotion)
  • Tiểu đường Diabetes mellitus Types 1 / 2 / Gestational High Blood Glucose
  • Suy yếu thị giác, đau mắt (Eyes, Sight, Vision, Glaucoma, Macular degeneration, etc).
  • Đau cơ xơ (fibromyalgia).
  • Đau no hơi, Trào hơi ngược lên cổ họng , không tiêu và tiêu hoá lộn xộn (Gastroesophageal reflux disease (GERD) Indigestion, Heartburn and Digestive disorders)
  • Đau gút, Viêm và Uric Acid (Gout, Inflammation & Uric Acid).
  • Bịnh đường ruột, Hội chứng tiêu hoá rối loạn, lỡ ruột, … (Gut / Bowel / Stomach Digestion, Irritable Bowel Syndrome (IBS) Ulcerative Colitis, Crohns Disease Etc)
  • Đau đầu, nhức đầu (Headache, migraine)
  • Đi đứng mất thăng bằng (Mobility Balance Movement Walking Awakening)
  •  Nghẹt mũi, viêm xoang, ho đờm (Nasal congestion, Sinusitis, Catarrh, Mucus, Phlegm)
  • Bịnh da, vẩy nến, ngứa, sẹo không lành (Skin conditions, Psoriasis, Eczema, Scar Healing).
  • Parkinson’s
  • Mất ngủ, ngáy (Sleep Disorders, Sleep Apnoea, Insomnia, Snoring, Sleep)
  • Đa xơ cứng (Multiple sclerosis)
  • Phù thủng (Oedema / Edema / Fluid Retention)
  • Đau xương sống, đau lưng (Spine / Back ache / Related problems)
  • Mêt mỏi liên tục (Fatigue)
  • Mất khả năng sinh con và chức năng tình dục (Fertility, Infertility, Reproductive Cycle, Sex drive, Libido, Erectile dysfunction)

Xin xem một số lời chia sẽ kinh nghiệm của những người áp dụng liệu pháp này trên mạng.

Ảnh hưởng phụ

Liệu pháp gường hơi dốc cũng có một số ảnh hưởng phụ. Ảnh hưởng phụ được nhắc đến nhiều nhất là

  • Ghiền ngủ giường hơi dốc, không muốn nằm giừơng ngang nữa và vì vậy không vui khi đi du lịch. Một số người chịu khó đem theo gổ hoặc ống nhựa để kê giường khách sạn lên.
  • Ảnh hưởng phụ khác là có thể lên cân, nhưng không phải vì mập hay phì mà vì xương đặc hơn.

Xin lưu ý:

  1. Trong một số trường hợp, liệu pháp giường hơi dốc làm triệu chứng bệnh tệ hơn, trước khi cải thiện. Nhất là những trường hợp liên quan đến dây thần kinh như triêu chứng Đa xơ cứng (MS), Đau cột sống (Spinal injury), cổ cứng (stiff neck). Đây là hiện tượng ” khũng hoảng chữa lành” (healing crisis) thường xãy ra khi một liệu pháp bắt đầu có tác dụng (Fletcher, 2016). Để giảm trường hợp tệ hơn quá nhiều, ông Fletcher cùng nhiều người đã thử nghiệm đề nghị là nên nâng đầu giường lên từ từ, bắt đầu 5 phân (2 inches) rồi 10 phân (4 inches) trước khi lên 15 phân (6 inches) hoặc thử nâng đầu giường lên 7.5 phân trong 1 thời gian trước khi nâng lên đủ 15 phân.
  2. Có lúc chỉ cần một đêm là đã thấy công hiệu của liệu pháp giường hơi dốc, nhưng cũng có lúc cần lâu hơn, có khi đến cả mấy tháng, tùy tình trạng của mỗi người. Vì vậy chúng ta cần kiên nhẫn khi dùng liệu pháp này.
  3. Vì liệu pháp này có lợi cho mọi người mà lại quá đơn giản và không tốn công của gì cả ngoài vài miếng gạch hay gỗ, nên nhiều người nghi ngờ và cũng có thể cười ngạo. Hơn nữa liệu pháp này hoàn toàn bất lợi cho các công ty dược phẩm và dụng cụ y khoa vì vậy hầu như không được các cơ quan truyền thông quảng bá và không được các cơ quan nghiên cứu tây y cổ võ.
  4. Liệu pháp này có tiềm năng phục hồi sức khoẻ rất lớn, nhưng chưa xác định được hết tiềm năng này vì số người thử nghiệm còn rất giới hạn. Fletcher có thử nghiệm 1 trường hợp ung thư và thấy nó không đủ sức cản trở tế bào ung thư lan rộng. Nhưng với khả năng giải độc hữu hiệu cùng với khả năng phục hồi và tăng cường hệ miễn nhiễm, liệu pháp  này chắc chắn có thể giúp ngăn ngừa ung thư, và những thứ bịnh khó trị khác.
  5. Khả năng giải độc của thân thể dầu sao cũng có giới hạn ngay cả trong điều kiện thuận lợi nhất, vì vậy chúng ta không thể mong liệu pháp này giải quyết hết các triệu chứng bịnh nếu cứ ăn thức ăn chứa nhiều độc tố, hoá chất… và không cử động đủ.
  6. Dùng liệu pháp này không có nghĩa là chúng ta bỏ hết những thứ thuốc đang uống. Trái lại, chúng ta cần báo cho bác sĩ mình biết để theo dõi tiến trình thay đổi triệu chứng. Bác sĩ sẽ giảm hoăc cất thuốc khi họ thấy sức khoẻ chúng ta không cần thuốc nữa.
  7. Mong có nhiều bạn đọc chịu thử áp dụng liệu pháp này để cải thiện sức khoẻ hiện tại và tương lai. Nếu thấy có hiệu quả xin phổ biến cho người thân quen. Đồng thời nếu có thể được xin vui lòng chia sẽ cả kinh nghiệm tiêu cực (không hiệu quả) lẫn tích cực (có hiệu quả) của mình ở phần “Bình luận” dưới đây để giúp những độc giả khác nắm vững ích lợi và bất lợi của liệu pháp này.

Tham khảo

Andrew Fletcher. Inclined Bed Therapy. URL: http://inclinedbedtherapy.com/

Bryant Rubright (2016) Inclined Bed Therapy. Sophia Health Institute. URL: www.sophiahi.com/inclined-bed-therapy/

Fletcher, A. (n.d.) Inclined Bed Therapy. URL: inclinedbedtherapy.com

Fletcher, A. (2010). Parkinson’s Disease and Inclined Bed Therapy A Posture Solution. URL: http://inclinedbedtherapy.com/research/parkinsons-disease/33-parkinsons-disease-and-inclined-bed-therapy-a-simple-bed-solution

Fletcher, A. (2016) http://inclinedbedtherapy.com/research/135-symptoms-feeling-worse-before-getting-better-using-inclined-bed-therapy-ibt ).

Jenny Hawke (2016) . Nexus Magazine. Inclined bed Therapy A new Angle on Health. URL: https://www.nexusmagazine.com/articles/doc_view/337-inclined-bed-therapy-a-new-angle-on-health

Jessen, N.A., Munk, A.S.F, Lundgaard, I. & Nedergaard, M. (2015). The Glymphatic System – A Beginner’s Guide. Neurochem Res. 2015 Dec; 40(12): 2583–2599.

Natkauchi, L. (2011). Increase health with inclined bed therapy. Natural News. url: https://www.naturalnews.com/032808_inclined_bed_therapy_health.html

Rothfeld (2017). Cured. 81 Natural Cures for Cancer, Diabetes, Azheimer’s and more… Nutrition & Healing. NewMarket Health. MD 21705.Ken

Uzzel,K. (n.d.)  I have around 50 patients using IBT. URL: http://inclinedbedtherapy.com/ibt-read-list/39-interviews)

Women’s Health Network. The lymphatic system and your health. URL: https://www.womenshealthnetwork.com/detoxification/the-lymphatic-system-and-your-health.aspx