Dầu Bạc hà: Nên có bên người

Tinh Dầu Bạc hà (Peppermint Essential Oil): Một thứ lúc nào cũng nên có bên người

Tinh dầu Bạc hà, giống như dầu Nhị Thiên Đường ở miền Nam Việt Nam trước 1975,  được dân Á châu từ Việt nam đến Ấn độ và Trung Hoa ưa chuộng. Hiện nay tinh dầu Bạc hà cũng đựợc dùng như một phương thuốc tự nhiên ở Tây Âu, nhất là ở Đức. Sau đây là 14 công dụng tuyệt vời của tinh dầu Bạc hà  được kiểm chứng qua nghiên cứu lâm sàng:

  1. Giảm đau khớp và bắp thịt với 2-3 giọt xoa chà lên chổ đau 3 lần 1 ngày (Axe, 2018; Gobel et al, 1994 trích dẫn trong Braun & Cohen 2010)
  2. Làm thông nghẹt mũi, viêm mũi và đường hô hấp (cảm cúm) với 2-3 giọt xoa chà lên thái dương (temples), ngực và sau cổ hoặc với 5 giọt bỏ vào bình toả hơi thơm (aroma diffuser) hoặc bình xông mặt. (McKay et al, 2006 trích dẫn trong Axe, 2018)
  3. Phòng chống dị ứng (triệu chứng sỗ mũi, hắc xì, ngứa da) theo mùa với 2-3 giọt xoa chà lên thái dương, ngực và sau cổ hoặc bỏ 2-3 giọt cùng vớu dầu khuynh diệp vào bình toả hơi thơm. (McKay et al, 2006 trích dẫn trong Axe, 2018)
  4. Giảm đau / nhức đầu với 2-3 giọt chà xoa lên thái dương, trán và sau cổ. (Gobel et al, 1994 trích dẫn trong  Braun & Cohen, 2010)
  5. Giảm  mệt mỏi , làm tỉnh người và tăng sức khi uống 1 ly nước ấm có pha 1-2 giọt tinh dầu bạc hà, đồng thời xoa chà lên thái dương và sau cổ mỗi chổ 2-3 giọt. (Meamarbashi, 2014 as cited by Axe, 2018).
  6. Giảm triệu chứng khó chịu bụng/ tiêu hoá (như  sình bụng, tiêu chảy, đau thắt vùng bụng) khi uống 1 ly nước ấm pha 1-2 giọt tinh dầu bạc hà và xoa chà 2-3 giọt tinh dầu trên vùng bụng (Axe, 2018; Kligler & Chaudhary, 2007 , trích dẫn trong Braun & Cohen, 2010; )
  7. Giảm ngứa da: Xoa chà 2-3 giọt tinh dầu trên chổ ngứa 3 lần 1 ngày. Chổ da mỏng nên hoà với 2-3 giọt dầu dừa trước khi xoa chà. Hoà 5-10 giọt vào bồn tắm trước khi tắm nếu có bồn tắm. (Amjadi et al, 2012 trích dẫn trong Axe, 2018)
  8. Giảm buồn nôn: Hít thẳng từ bình dầu, xoa chà 1-2 giọt sau tai và có thể uống 1 ly nước cất có pha 1 giọt tinh dầu (Axe, 2018)
  9. Làm hơi thở thơm mát và bảo vệ răng miệng: hoà 1 giọt vào kem đánh răng khi đánh răng và chấm một giọt dưới lưỡi trước khi uống 1 ly nước. (Axe, 2018)
  10. Làm tóc mọc nhiều và giảm gầu: Thêm 2-3 giọt tinh dầu vào thuốc gội đầu hoặc dầu dưỡng tóc (hair conditioner) và xoa chà 2-3 giọt tinh dầu lên đầu khi tắm. (Axe, 2018)
  11. Chống/ đuổi ruồi muỗi côn trùng: xoa 2-3 giọt tinh dầu lên vùng da trần (không che)
  12. Làm tốt da: trộn 2-3 giọt tinh dầu bạc hà với 2-3 giọt tinh dầu oái hương (lavender essential oil) rồi xoa lên chổ da có vấn đề. (Axe, 2018)
  13. Phòng và giảm cháy da vì mặt trời:  Trộn 2-3 giọt tinh dầu bạc hà với ½ muỗng cà phê dầu dừa rồi xao lên da. (Axe, 2018)
  14. Giảm chứng đau bụng no hơi (colic) của trẻ em: trộn 1 giọt tinh dầu (cho mỗi kí lô trọng lượng của bé) với sửa trẻ bú, mỗi ngày 1 lần trong 7 ngày. Nhưng trước đó nện nói chuyện với bác sĩ nhi khoa của bé. (Axe, 2018)

Lưu ý:

Không nên xoa tinh dầu bạc hà lên người trẻ nhỏ, nhất là trên mặt và ngực.

Người lớn cũng tránh xoa dầu gần mắt, và vùng da mỏng.

Nên hoà với dầu dừa trước khi thoa dầu lên vùng da mỏng.  Không nên uống tinh dầu nhiều hơn 1-2 giọt vì nhiều tinh dầu bạc hà trong đường ruột có  thể gây độc.

Nếu đang dùng thuốc tây y, tinh dầu bạc hà có thể gây cho thuốc mạnh hơn hoặc giảm công hiệu của thưốc, cũng có thể có phản ứng với thuốc làm ợ hơi axit, buồn nôn.

Tinh dầu Bạc hà nếu uống có thể có phản ứng vừa phải với những loại thuốc như

Neoral, Sandimmune, Elavil, Haldol, Zofran, Inderal, Theo-Dur, Calan, Isoptin, Prilosec, Prevacid, Protonix, Diazepam, Valium, Soma, Viracept, Cataflam, Voltaren, Ibuprofen/Motrin, Mobic, Feldene, Celebrex, Elavil, Warfarin/Coumadin, Glucotrol, Iosartan, Cozaar, Mevacor, Nizoral, Sporanox, Allegra, Halcion.

Và có thể có phản ứng nhẹ với các loại thuốc chống axit như Tums, Rolaids, Ripan, Bilagog, Amphojel, Tagamet, Zantac, Axid, Pepcid, Prilosec, Prevacid, Aciphex, Protonix, Nexium.

Tinh dầu Bạc hà nếu uống có thể giảm mức hấp thụ chất sắt của cơ thể mà tăng mức hấp thụ quercitin. Vì vậy nên uống Tinh dầu Bạc hà cách phụ trợ có chất sắt và quercitin ít nhất 3 giờ đồng hồ.

Ở đâu bán Tinh Dầu Bạc hà:

Tinh dầu bạc hà có bán ở các nhà thuốc tại Việt nam. Chất lượng tuỳ thuộc nhà sản xuất. Chỉ có kinh nghiệm sử dụng và lời chứng của người dùng mới giúp chọn được hiệu dầu tốt. Giá tinh dầu ở Viêt nam tương đối đắt hơn ở nước khác. Theo quảng cáo của TinhDauHuynhGia.com thì 10 ml giá 190 ngàn đ VN tương đương 8,1 đô la Mỹ, 30 ml giá 510 ngàn đ VN tương đương 22 USD. Trong khi đó, ở iherb.com, Mỹ giá 30 ml tinh dầu bạc hà chỉ có từ 5,17 USD (loại thường) tới 11 USD (loại hữu cơ – organic).

Trải nghiệm dùng dầu Bạc Hà Nhị Thiên đường của một bà cụ

Sau đây là lời kể của một bà cụ bán nước gần ngôi nhà ở Quận 5, trước kia là nhà thuốc Đông Y Nhị Thiên Đường, về trải nghiệm dùng dầu Nhị Thiên Đường của bà đang trong Vietnam Net với tựa đề : Chai dầu ‘thần dược’ trị bách bệnh từng khiến người Sài Gòn mê mẩn

Một bà cụ bán nước gần đó cho biết: “Có thể nói đây là một loại dầu có công hiệu trị được bá bệnh. Những lần đau răng, chỉ cần lấy que tăm bông chấm vào dầu rồi bôi vào lỗ răng sâu. Cơn đau sẽ nhanh chóng được đẩy lùi. 

Không phải chỉ xoa ngoài da, nếu trúng thực cho vài giọt vào ly nước nóng uống. Cần xông hơi, người dân nhỏ vài giọt dầu vào nồi nước sôi là thay thế được lá xông. Hồi ấy, thường thì ai cũng bỏ trong túi một chai dầu Nhị Thiên Đường để phòng khi có sự cố xảy ra”.

Trầm ngâm một lát, bà kể tiếp: “Ngày trước những bệnh như cảm cúm được chữa bằng cạo gió, xoa dầu Nhị Thiên đường. 

Tôi vẫn còn nhớ, có lần tôi bị ốm. Chị tôi quẹt một chút dầu vào đầu lưỡi của tôi rồi chị bôi tiếp xuống cuống họng đến sau ót. Chưa dừng lại, chị thoa dầu rồi chà xát mạnh ở vùng ngực, rồi sau lưng. Sau đó, chị bắt đầu xoa bóp. Bàn tay của chị xoa đến đâu thoải mái đến đó. Nhờ bàn tay của chị, nhờ sức nóng của dầu Nhị Thiên đường, bao nhiêu cảm cúm trong người như tan biến. Chị tiếp tục cạo gió cho tôi. 

Đồng xu bằng bạc trong tay chị thoăn thoắt đi trên lưng tôi. Tôi lịm dần vào giấc ngủ lúc nào không hay.

Sáng hôm sau tôi thức dậy. Mùi dầu Nhị Thiên đường còn tỏa khắp nhà. Trong người, tôi cảm thấy nhẹ nhõm và khỏe hẳn”.

Nói đến dầu gió Nhị Thiên đường những người đứng tuổi không ai không biết. Hiện nay dầu này không còn sản xuất ở Việt Nam nữa nhưng dư âm của nó đến nay vẫn đọng lại.

https://vietnamnet.vn/vn/doi-song/song-la/dau-nhi-thien-duong-than-duoc-tri-bach-benh-tung-khien-nguoi-sai-gon-me-man-379220.html

Lưu ý: Bài này chỉ có mục đích thông tin chứ không thay cho bác sĩ chỉ cách chữa bịnh.

Tham Khảo:

Amjadi, M.A,, Mojab, F. & Kamranpour, S.B. (2012) The Effect of Peppermint Oil on Symptomatic Treatment of Pruritus in Pregnant Women. Iran J Pharm Res, 2012 Auttumn. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3813175/

Axe, J. (2018) Top 15 Peppermint Oil Uses and Benefits, for Gut Health, Headaches & More

Dr Axe: Food is Medicine. https://draxe.com/peppermint-oil-uses-benefits/

Braun, L. & Cohen, M. (2010). Herbs & Natural Supplements. An evidence-based guide . 3rd Edition. Churchill Livingstone. Elsevier

GobelH, Schmidt, G., Soyka, D. Effect of peppermint and eucalyptus oil preparation on neurophysiological and experimental analgesimetric headache parameters. Cephalagia 14.3 (1994): 228-34 cited in Braun & Cohen (2010).

Kligler, B. & Chaudhary, S. (2007) Peppermint Oil. American Family  Physician.  April 1, 2007. Volume 75. No 7.

McKay,D.L. et al . A review of the bioactivity and potential health benefits of peppermint tea (Mentha piperita L.). Phytother Res. 2006

Meamarbashi, A. (2014), Instant effects of peppermint essential oil on the physiological parameters and exercise performance. Avicenna J Phytomed, 2014 Jan-Feb; 4(1):72-78. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4103722/

Kinh Bàng Quang

 Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang

Kinh bàng quang là một kinh thuộc Dương và đi đôi với kinh Thận. Kinh này dài nhất và phức tạp nhất.

Kinh Bàng quang rối loạn gây nên đau đầu, đau lưng, hay tiểu tiện quá nhiều và tiểu dầm, đau mắt, chảy nước mắt và lạnh người. Nó cũng làm cho cơ thể mất sinh lực, mất uyển chuyển, lo sợ, sợ thay đổi và có thái độ tiêu cực.

Kinh Bàng quang vượng khí thì chúng ta đầy hy vọng, mong ước, trầm tỉnh và an bình.

Vượng nhất lúc 3  – 5 giờ chiều 

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

 Huyệt đạo Công hiệu cho Acupoint and related symptoms
1. Tình minh Mờ mắt, chóng mặt, cận thị, mù ban đêm, mù màu sắc. BL1 – Jingming – Blurred vision, dizziness, nearsightness, night blindness, color blindness
2. Toản trúc Méo mặt, mờ mắt, mắt đau đỏ sưng, co giật mí mắt, sa mí mắt, nhức đầu. BL2 – Cuanzhu – Facial distortion, blurred vision, redness, swelling and pain of the eye, twitching of eyelids, prolapse of eyelids, headache.
3. Mi xung Nhức đầu, choáng váng, nghẹt mũi. BL3 – Meichong – Headache, vertigo, nasal congestion.
4. Khúc sai Nhức đầu, nghẹt mũi, chảy máu cam, mờ mắt. BL4 – Qucha – Headache, nasal congestion, epistaxis, blurring of vision.
5. Ngũ xứ Nhức đầu, chóng mặt. BL5 – Wuchu – Headache, dizziness.
6. Thừa quan Mờ mắt, chóng mặt. BL6 – Chengguang – Blurring of vision, dizziness.
7. Thông thiên Nghẹt mũi, mụt thịt dư trong mũi, lở loét trong mũi, sổ mũi, chảy máu cam, đau đầu, chóng mặt. BL7 – Tongtian – Nasal congestion, nasal polyps, nasal ulcers, rhinorrhea, epistaxis, headache, dizziness.
8. Lạc khước Mờ mắt, ù tai BL8 – Luoque – Blurring of vision, tinnitus.
9. Ngọc chẩm Nhức đầu và đau vai, mờ mắt, nghẹt mũi. BL9 – Yuzhen – Headache and neck pain, blurring of vision, nasal congestion
10. Thiên trụ Nhức đầu, cổ cứng, chóng mặt, đau trong vai và lưng, suy loạn thần kinh, động kinh. BL10 – Tianzhu – Headache, stiff neck, dizziness, pain in the shoulder and back, depressive psychosis, epilepsy.
11. Đại trữ Cổ cứng, đau trong vai và lưng, nhức đầu, nghẹt mũi, đau cổ họng, ho và sốt. BL11 – Dazhu – Stiff neck, pain in the shoulder and back, headache, nasal obstruction, sore throat, cough and fever.
12. Phong môn Cảm lạnh, ho, sốt, đau đầu, cổ cứng, đau trong ngực và lưng. BL12 – Fendmen – Common cold, cough, fever, headache, neck stiffness, pain in the chest and back.
13. Phế du Sốt, ho, ho ra máu, đổ mồ hôi đêm, nghẹt mũi. BL13 – Feishu – Fever, cough, hemoptysis, night sweating, nasal congestion.
14. Quyết âm du Đau thắt ngực, hồi hộp, nôn mửa, ho, Thở khò khè. BL14 – Jueyinshu – Angina pectoris, palpitation, vomiting, cough, chest congestion.
15. Tâm du Đau thắt ngực, hồi hộp, thở khò khè, hụt hơi, mất ngủ, ho và đổ mồ hôi đêm. BL15 – Xinshu – Angina pectoris, palpitation, chest congestion, shortness of breath, insomnia, cough and night sweating.
16. Đốc du Ngực đau thắt, Thở khò khè, đau dạ dày, đau bụng, ho, suyển. BL16 – Dushu – Angina pectoris, chest congestion, gastric pain, abdominal pain, cough, asthma
17. Cách du Nôn mửa, đau dạ dày kịch liệt, nấc cục, nuốt không được, máu trong phân, ho, suyển. BL17 – Geshu – Vomiting, Acute epigastric pain, hiccup, dysphagia, blood in the stools, cough, asthma
18. Can du Vàng da, chóng mặt, đau mắt, nôn mửa, đau lưng, động kinh. BL18 – Ganshu – Jaundice, dizziness, eye diseases, vomiting, back pain, epilepsy.
19. Đảm du Vàng da, đắng miệng, sốt. BL19 – Danshu – Jaundice, bitter taste in mouth, fever.
20. Tỳ du Sình bụng, vàng da, nôn mửa, tiêu chảy, kiết lị, máu trong phân. BL20 – Pishu – Abdominal distention, jaundice, vomiting, diarrhea, dysentery, blood in the stools
21. Vị du Nôn mửa, sình bụng, đau trong ngực và lưng. BL21 – Weishu – Vomiting, abdominal distention, pain in the chest and back.
22. Tam tiêu du Sình bụng, nôn mửa, tiêu chảy, kiết lị, thắt lưng và lưng đau và cứng. BL22 – Sanjiaoshu – Abdominal distention, vomiting, diarrhea, dysentery, stiffness and pain in the loins and back.
23. Thận du Đau lưng dưới, điếc, ù tai , ho, suyển. BL23 – Shenshu – Lower back pain, deafness, tinnitus, cough, asthma.
24. Khí hải du Sình bụng, trĩ. BL24 – Qihaishu – Abdominal distention, hemorrhoids
25. Đại trường du Sình bụng, tiêu chảy, táo bón, trĩ chảy máu, đau vùng thắt lưng BL25 – Dachangshu – Abdominal distention, diarrhea, constipation, bleeding hemorrhoids, lumbar pain.
26. Quan nguyên du Đau ờ vùng thắt lưng xương cụt, sình bụng, tiêu chảy, tiểu thường xuyên. BL26 – Guanyuanshu – Pain in the lumbosacral region, abdominal distention, diarrhea, frequent urination
27. Tiểu trường du Tiêu chảy, tiểu tiện khó khăn, sình và đau bụng dưới BL27 – Xianochangshu – Diarrhea, urinary problems, lower abdominal distention and pain
28. Bàng quang du Khó tiểu, ứ nước tiểu, thắt lưng và cột sống bị cứng va đau, đau chân, tiêu chảy, táo bón. BL28 – Pangguangshu – Dysuria, retention of urine, stiffness and pain in loins and spine, leg pain, diarrhea, constipation
29. Trung lữ du Tiêu chảy, thoát vị, lưng dưới đau và cứng. BL29 – Zhonglushu – Diarrhea, hernia, lower back pain and stiffness
30. Bạch hoàn du Kinh không đều, thoát vị. BL30 – Baihuanshu – Irregular menstruation, hernia
31. Thượng liêu Khó tiểu, bất lực, kinh không đều, sa tử cung. BL31 – Shhangliao – Dysuria, impotence, irregular menstruation, prolapse of uterus
32. Thứ liêu Kinh không đều, bàn/ngón chân đau, yếu và tê, thoát vị, khó tiểu, bất lực. BL32 – Ciliao – Irregular menstruation, pain, weakness, and numbness of the lower extremities, hernia, dysuria, impotence
33. Trung liêu Kinh không đều, táo bón, dòng tiểu đứt khoảng. BL33 – Zhongliao – Irregular menstruation, constipation, diarrhea, unsmooth urination
34. Hạ liêu Đau bụng dưới, táo bón, dòng tiểu đứt khoảng, kinh không đều. BL34 – Xialiao – Lower abdominal pain, constipation, unsmooth urination, irregular menstruation
35. Hội dương Tiêu chảy, máu trong phân, trĩ, bất lực. BL35 – Huiyang – Diarrhea, blood in the stools, hemorrhoids, impotence
36. Thừa phù Đau trong eo lưng, trĩ BL36 – Chengfu – Pain in the waist, hemorrhoids
37. Ân môn Đau thắt lưng, bàn/ngón chân đau, yếu và tê. BL37 – Yinmen – Lumbar pain, pain, numbness and weakness of the lower extremities
38. Phù khích Viêm Bàng Quang, Táo bón, chi dưới liệt  B 38. Inflamed Bladder, Constipation,  paralysis of lower extremities.
39. Uỷ dương Eo lưng va cột sống bị cứng và đau, sình bụng dưới, chân và bàn chân bị đau co giật. BL39 – Weiyang – Stiffness and pain of waist and spine, lower abdominal distention, spasmodic pain in foot and legs
40. Ủy trung Đau thắt lưng; bàn/ngón chân bị co giật và yếu; đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy BL40 – Weizhong – Lumbar pain, spasm and weakness of the lower extremities, abdominal pain, vomiting, diarrhea
41. Phụ phân Cổ bị cứng và đau, vai và lưng bị co giật, tê khuỷ tay và cánh tay. BL41 – Fufen – Rigidity and pain of the neck, spasm of the shoulder and back, numbness of the elbow and arm
42. Phách hộ Ho, suyển, lao phổi, cổ cứng, đau vai và lưng. BL42 – Pohu – Cough, asthma, pulmonary tuberculosis, neck stiffness, pain in the shoulder and back
43. Cao hoang Lao phổi, ho, suyển, mất khẩu vị, tiêu lỏng, vai và lưng bị đau nhức, gầy mòn và yếu. BL43 – Gaohuang – Pulmonary tuberculosis, cough, asthma, poor appetite, loose stools, emaciation and weakness, aching pain in the shoulder and back
44. Thần đường Đau tim, hồi hộp, mất ngủ, Thở khò khè, ho, suyển. BL44 – Shentang – Cardiac pain, palpitations, insomnia, chest congestion, cough, asthma
45. Y hy Ho, suyển, đau vai và lưng BL45 – Yixi – Cough, asthma, pain of the shoulder and back

46. Cách quan

Nôn mửa, xì hơi, nấc cục, lưng và cột sống bị cứng và đau. BL46 – Geguan – Vomiting, belching, hiccup, stiffness and pain of the back and spine
47. Hồn môn Thở khò khè, nôn mửa, tiêu chảy, đau lưng BL47 – Hunmen – Chest congestion, vomiting, diarrhea, back pain
48. Dương cương Vàng da, đau bụng, sôi bụng, tiêu chảy, tiểu đường BL48 – Yanggang – Jaundice, abdominal pain, borborygmus, diarrhea, diabetes
49. Ý xá Sình bụng, sôi bụng, nôn mửa, tiêu chảy BL49 – Yishe – Abdominal distention, borborygmus, vomiting, diarrhea
50. Vị thương Sình bụng, con nít ăn không tiêu, phù BL50 – Weicang – Abdominal distention, infantile dyspepsia, edema
51. Hoang môn Đau bụng, táo bón, đầy bụng, đau ngực (vú) BL51 – Huangmen – Abdominal pain, constipation, abdominal mass, breast disease
52. Chí thất Bất lực, cứng và đau vùng thắt lưng. BL52 – Zhishi – Impotence, lumbar stiffness and pain
53. Bào hoang Đau thắt lưng, sình bụng. BL53 – Baohuang – Lumbar pain, abdominal distention
54. Trật biên Khó tiểu, táo bón, teo cơ bắp; bàn/ngón chân đau, tê và mất khả năng cử động bình thường; trĩ. BL54 – Zhibian – Dysuria, constipation, muscular atrophy, pain, numbness and motor impairment of the lower extremities, hemorrhoids
55. Hợp dương Thắt lưng bị cứng và đau, đầu cùng chân bị đau, tê và yếu. BL55 – Heyang – Lumbar stiffness and pain, pain, numbness and weakness of the lower extremities, hernia
56. Thừa cân Trĩ BL56 – Chengjin – Hemorrhoids
57. Thừa sơn Trĩ BL57 – Chengshan – Hemorrhoids
58. Phi dương Đau đầu, chóng mặt, chân và thắt lưng bị đau yếu; trĩ. BL58 – Feiyang – Headache, dizziness, pain and weakness of the lumbar and leg, hemorrhoids
59. Phụ dương Nhức đầu, nặng đầu, vùng cuối chân bị đau, tê và yếu. BL59 – Fuyang – Headache, heavy sensation of the head, pain, numbness and weakness of the lower extremities
60. Côn lôn Thắt lưng đau thốn, gót chân sưng và đau, đẻ con khó, nhức đầu, cổ cứng, chóng mặt. BL60 – Kunlun – Acute lumbar pain, swelling and pain of the heel, difficult labor, headache, neck stiffness, dizziness
61. Bộc tham Đầu cùng chân bị đau, tê và yếu. BL61 – Pucan – Pain, numbness and weakness of the lower extremities
62. Thân mạch Đông kinh, thần kinh khùng loạn, mất ngủ, nhức đầu, cổ cứng, đau thắt lưng và chân. BL62 – Shenmai – Epilepsy, manic psychosis, insomnia, headache, neck rigidity, pain of the lumbar and leg
63. Kim môn Đau đầu, thần kinh khùng loạn, động kinh, kinh phong trẻ em, đau thắt lưng, vùng cuối chân bị đau, tê và yếu; đau mắt cá ngoài. BL63 – Jinmen – Headache, manic psychosis, epilepsy, infantile convulsion, lumbar pain, pain, numbness and weakness of the lower extremities, pain in the external malleolus
64. Kinh cốt Nhức đầu, cổ cứng, mắt đục thuỷ tinh thể. BL64 – Jinggu – Headache, neck rigidity, cataract
65. Thúc cốt Nhức đầu, cổ cứng, đau thắt lưng và chân, chóng mặt. BL65 – Shugu – Headache, neck rigidity, pain of the lumbar and the leg, dizziness
66. Thông cốt Nhức đầu, cổ cứng, chóng mặt, loạn thần kinh. BL66 – Zutonggu – Headache, neck rigidity, dizziness, psychosis
67. Chí âm Nhức đầu, đau mắt, nghẹt mũi, lâm bồn (đẻ con) khó khăn. BL67 – Zhiyin – Headache, eye pain, nasal congestion, difficult labor