Dầu Bạc hà: Nên có bên người

Tinh Dầu Bạc hà (Peppermint Essential Oil): Một thứ lúc nào cũng nên có bên người

Tinh dầu Bạc hà, giống như dầu Nhị Thiên Đường ở miền Nam Việt Nam trước 1975,  được dân Á châu từ Việt nam đến Ấn độ và Trung Hoa ưa chuộng. Hiện nay tinh dầu Bạc hà cũng đựợc dùng như một phương thuốc tự nhiên ở Tây Âu, nhất là ở Đức. Sau đây là 14 công dụng tuyệt vời của tinh dầu Bạc hà  được kiểm chứng qua nghiên cứu lâm sàng:

  1. Giảm đau khớp và bắp thịt với 2-3 giọt xoa chà lên chổ đau 3 lần 1 ngày (Axe, 2018; Gobel et al, 1994 trích dẫn trong Braun & Cohen 2010)
  2. Làm thông nghẹt mũi, viêm mũi và đường hô hấp (cảm cúm) với 2-3 giọt xoa chà lên thái dương (temples), ngực và sau cổ hoặc với 5 giọt bỏ vào bình toả hơi thơm (aroma diffuser) hoặc bình xông mặt. (McKay et al, 2006 trích dẫn trong Axe, 2018)
  3. Phòng chống dị ứng (triệu chứng sỗ mũi, hắc xì, ngứa da) theo mùa với 2-3 giọt xoa chà lên thái dương, ngực và sau cổ hoặc bỏ 2-3 giọt cùng vớu dầu khuynh diệp vào bình toả hơi thơm. (McKay et al, 2006 trích dẫn trong Axe, 2018)
  4. Giảm đau / nhức đầu với 2-3 giọt chà xoa lên thái dương, trán và sau cổ. (Gobel et al, 1994 trích dẫn trong  Braun & Cohen, 2010)
  5. Giảm  mệt mỏi , làm tỉnh người và tăng sức khi uống 1 ly nước ấm có pha 1-2 giọt tinh dầu bạc hà, đồng thời xoa chà lên thái dương và sau cổ mỗi chổ 2-3 giọt. (Meamarbashi, 2014 as cited by Axe, 2018).
  6. Giảm triệu chứng khó chịu bụng/ tiêu hoá (như  sình bụng, tiêu chảy, đau thắt vùng bụng) khi uống 1 ly nước ấm pha 1-2 giọt tinh dầu bạc hà và xoa chà 2-3 giọt tinh dầu trên vùng bụng (Axe, 2018; Kligler & Chaudhary, 2007 , trích dẫn trong Braun & Cohen, 2010; )
  7. Giảm ngứa da: Xoa chà 2-3 giọt tinh dầu trên chổ ngứa 3 lần 1 ngày. Chổ da mỏng nên hoà với 2-3 giọt dầu dừa trước khi xoa chà. Hoà 5-10 giọt vào bồn tắm trước khi tắm nếu có bồn tắm. (Amjadi et al, 2012 trích dẫn trong Axe, 2018)
  8. Giảm buồn nôn: Hít thẳng từ bình dầu, xoa chà 1-2 giọt sau tai và có thể uống 1 ly nước cất có pha 1 giọt tinh dầu (Axe, 2018)
  9. Làm hơi thở thơm mát và bảo vệ răng miệng: hoà 1 giọt vào kem đánh răng khi đánh răng và chấm một giọt dưới lưỡi trước khi uống 1 ly nước. (Axe, 2018)
  10. Làm tóc mọc nhiều và giảm gầu: Thêm 2-3 giọt tinh dầu vào thuốc gội đầu hoặc dầu dưỡng tóc (hair conditioner) và xoa chà 2-3 giọt tinh dầu lên đầu khi tắm. (Axe, 2018)
  11. Chống/ đuổi ruồi muỗi côn trùng: xoa 2-3 giọt tinh dầu lên vùng da trần (không che)
  12. Làm tốt da: trộn 2-3 giọt tinh dầu bạc hà với 2-3 giọt tinh dầu oái hương (lavender essential oil) rồi xoa lên chổ da có vấn đề. (Axe, 2018)
  13. Phòng và giảm cháy da vì mặt trời:  Trộn 2-3 giọt tinh dầu bạc hà với ½ muỗng cà phê dầu dừa rồi xao lên da. (Axe, 2018)
  14. Giảm chứng đau bụng no hơi (colic) của trẻ em: trộn 1 giọt tinh dầu (cho mỗi kí lô trọng lượng của bé) với sửa trẻ bú, mỗi ngày 1 lần trong 7 ngày. Nhưng trước đó nện nói chuyện với bác sĩ nhi khoa của bé. (Axe, 2018)

Lưu ý:

Không nên xoa tinh dầu bạc hà lên người trẻ nhỏ, nhất là trên mặt và ngực.

Người lớn cũng tránh xoa dầu gần mắt, và vùng da mỏng.

Nên hoà với dầu dừa trước khi thoa dầu lên vùng da mỏng.  Không nên uống tinh dầu nhiều hơn 1-2 giọt vì nhiều tinh dầu bạc hà trong đường ruột có  thể gây độc.

Nếu đang dùng thuốc tây y, tinh dầu bạc hà có thể gây cho thuốc mạnh hơn hoặc giảm công hiệu của thưốc, cũng có thể có phản ứng với thuốc làm ợ hơi axit, buồn nôn.

Tinh dầu Bạc hà nếu uống có thể có phản ứng vừa phải với những loại thuốc như

Neoral, Sandimmune, Elavil, Haldol, Zofran, Inderal, Theo-Dur, Calan, Isoptin, Prilosec, Prevacid, Protonix, Diazepam, Valium, Soma, Viracept, Cataflam, Voltaren, Ibuprofen/Motrin, Mobic, Feldene, Celebrex, Elavil, Warfarin/Coumadin, Glucotrol, Iosartan, Cozaar, Mevacor, Nizoral, Sporanox, Allegra, Halcion.

Và có thể có phản ứng nhẹ với các loại thuốc chống axit như Tums, Rolaids, Ripan, Bilagog, Amphojel, Tagamet, Zantac, Axid, Pepcid, Prilosec, Prevacid, Aciphex, Protonix, Nexium.

Tinh dầu Bạc hà nếu uống có thể giảm mức hấp thụ chất sắt của cơ thể mà tăng mức hấp thụ quercitin. Vì vậy nên uống Tinh dầu Bạc hà cách phụ trợ có chất sắt và quercitin ít nhất 3 giờ đồng hồ.

Ở đâu bán Tinh Dầu Bạc hà:

Tinh dầu bạc hà có bán ở các nhà thuốc tại Việt nam. Chất lượng tuỳ thuộc nhà sản xuất. Chỉ có kinh nghiệm sử dụng và lời chứng của người dùng mới giúp chọn được hiệu dầu tốt. Giá tinh dầu ở Viêt nam tương đối đắt hơn ở nước khác. Theo quảng cáo của TinhDauHuynhGia.com thì 10 ml giá 190 ngàn đ VN tương đương 8,1 đô la Mỹ, 30 ml giá 510 ngàn đ VN tương đương 22 USD. Trong khi đó, ở iherb.com, Mỹ giá 30 ml tinh dầu bạc hà chỉ có từ 5,17 USD (loại thường) tới 11 USD (loại hữu cơ – organic).

Trải nghiệm dùng dầu Bạc Hà Nhị Thiên đường của một bà cụ

Sau đây là lời kể của một bà cụ bán nước gần ngôi nhà ở Quận 5, trước kia là nhà thuốc Đông Y Nhị Thiên Đường, về trải nghiệm dùng dầu Nhị Thiên Đường của bà đang trong Vietnam Net với tựa đề : Chai dầu ‘thần dược’ trị bách bệnh từng khiến người Sài Gòn mê mẩn

Một bà cụ bán nước gần đó cho biết: “Có thể nói đây là một loại dầu có công hiệu trị được bá bệnh. Những lần đau răng, chỉ cần lấy que tăm bông chấm vào dầu rồi bôi vào lỗ răng sâu. Cơn đau sẽ nhanh chóng được đẩy lùi. 

Không phải chỉ xoa ngoài da, nếu trúng thực cho vài giọt vào ly nước nóng uống. Cần xông hơi, người dân nhỏ vài giọt dầu vào nồi nước sôi là thay thế được lá xông. Hồi ấy, thường thì ai cũng bỏ trong túi một chai dầu Nhị Thiên Đường để phòng khi có sự cố xảy ra”.

Trầm ngâm một lát, bà kể tiếp: “Ngày trước những bệnh như cảm cúm được chữa bằng cạo gió, xoa dầu Nhị Thiên đường. 

Tôi vẫn còn nhớ, có lần tôi bị ốm. Chị tôi quẹt một chút dầu vào đầu lưỡi của tôi rồi chị bôi tiếp xuống cuống họng đến sau ót. Chưa dừng lại, chị thoa dầu rồi chà xát mạnh ở vùng ngực, rồi sau lưng. Sau đó, chị bắt đầu xoa bóp. Bàn tay của chị xoa đến đâu thoải mái đến đó. Nhờ bàn tay của chị, nhờ sức nóng của dầu Nhị Thiên đường, bao nhiêu cảm cúm trong người như tan biến. Chị tiếp tục cạo gió cho tôi. 

Đồng xu bằng bạc trong tay chị thoăn thoắt đi trên lưng tôi. Tôi lịm dần vào giấc ngủ lúc nào không hay.

Sáng hôm sau tôi thức dậy. Mùi dầu Nhị Thiên đường còn tỏa khắp nhà. Trong người, tôi cảm thấy nhẹ nhõm và khỏe hẳn”.

Nói đến dầu gió Nhị Thiên đường những người đứng tuổi không ai không biết. Hiện nay dầu này không còn sản xuất ở Việt Nam nữa nhưng dư âm của nó đến nay vẫn đọng lại.

https://vietnamnet.vn/vn/doi-song/song-la/dau-nhi-thien-duong-than-duoc-tri-bach-benh-tung-khien-nguoi-sai-gon-me-man-379220.html

Lưu ý: Bài này chỉ có mục đích thông tin chứ không thay cho bác sĩ chỉ cách chữa bịnh.

Tham Khảo:

Amjadi, M.A,, Mojab, F. & Kamranpour, S.B. (2012) The Effect of Peppermint Oil on Symptomatic Treatment of Pruritus in Pregnant Women. Iran J Pharm Res, 2012 Auttumn. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3813175/

Axe, J. (2018) Top 15 Peppermint Oil Uses and Benefits, for Gut Health, Headaches & More

Dr Axe: Food is Medicine. https://draxe.com/peppermint-oil-uses-benefits/

Braun, L. & Cohen, M. (2010). Herbs & Natural Supplements. An evidence-based guide . 3rd Edition. Churchill Livingstone. Elsevier

GobelH, Schmidt, G., Soyka, D. Effect of peppermint and eucalyptus oil preparation on neurophysiological and experimental analgesimetric headache parameters. Cephalagia 14.3 (1994): 228-34 cited in Braun & Cohen (2010).

Kligler, B. & Chaudhary, S. (2007) Peppermint Oil. American Family  Physician.  April 1, 2007. Volume 75. No 7.

McKay,D.L. et al . A review of the bioactivity and potential health benefits of peppermint tea (Mentha piperita L.). Phytother Res. 2006

Meamarbashi, A. (2014), Instant effects of peppermint essential oil on the physiological parameters and exercise performance. Avicenna J Phytomed, 2014 Jan-Feb; 4(1):72-78. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4103722/

Đau nhức chữa trị không cần thuốc

Các chứng đau nhức như nhức đầu, đau đầu, đau nhức khớp, đau nhức bắp thịt, đau nhức răng, đau nhức, đau lưng, đau cổ …có thể được chữa trị nhanh chóng bằng cách vỗ đập  và phương pháp gõ EFT.

I. Vỗ đập (patting or slapping)  trên vùng bị đau nhức là cách có thể áp dụng trong mọi trường hợp cho tới khi giảm đủ hoặc hết đau nhức. Triêu chứng đau nhức ở nơi nào cũng có thể ví như tiếng kêu cứu từ chổ đó. Và vỗ về chổ đau là biện pháp đáp ứng thích hợp nhất mà chúng ta thường quên đi hay sợ sẽ làm đau thêm. Thực ra vỗ về giúp khai thống bế tắc khí huyết nơi đó làm giảm đau đi.   Tuy nhiên, trong trường hợp

đau lưng và đau nhức chân, trước tiên chúng ta nên nằm căng giãn gân  (mỗi chân ít nhất 10 phút), rồi vỗ đập 3-5 phút mỗi chỗ trên vùng đau nhức, mặt sau đầu gối, phía trước và hai bên đầu gối.

đau cứng vai thì vỗ đập phía trước, phia sau, bên trái, bên trên và bên dưới vai (cũng ít nhất 3 phút mỗi chỗ). Tiếp theo là làm động tác căng giãn nằm 10 phút mỗi chân và căng giãn trong thế đứng.

đau cỗ tay và mắt cá chân thì vỗ đập phần trên, phần dưới và xung quanh vùng đau ít nhất 3 phút mỗi chỗ.

đau cổ thì vỗ đập cổ và vai, mỗi chỗ ít nhất 3 phút, xong căng giãn chân 10 phút mỗi chân.

Nếu chưa vỗ đập lần nào thì bắt đầu vỗ nhịp nhàng và nhè nhẹ rồi  mạnh lên tới mức có thể đau nhưng vẫn chịu được cách thoải mái. Vỗ càng mạnh  và càng lâu thì chóng hết đau.

Tôi thấy cách này rất hữu hiệu và dễ thực hiện khi bị nặng đầu, đau đầu và nhức đầu (không phải loại nhức đầu kinh niên). Thường thường tôi chỉ cần vỗ đập 5-10 phút là nhẹ đầu. Phương pháp gõ kinh mạch dưới đây thích hợp hơn cho chứng nhức đầu kinh niên .

II. Gõ (tapping) kinh mạch

Gõ lên 9 huyệt đạo trên người như trong hình dưới đây là phương pháp thịnh hành được dùng để giải toả căng thẳng tâm tình, tinh thần và những chứng bịnh liên hệ. Một trong những chứng bịnh này do căng thẳng tâm tình lâu năm gây  nên là đau nhức kinh niên. Phương pháp này được gọi là Phương pháp giải toả tâm tình (Emotional Freedom Techniques – EFT). Gõ chỉ là một phần của liệu pháp, phần then chốt là chú tâm đến triệu chứng đau nhức, xác định thực tế/ ý nghĩa chứng đau và chiều hướng tích cực của mình.

Nguyên lý liệu pháp này có cơ sở phù hợp với lời dạy đơn giản trong Kinh thánh về bí quyết sống lành mạnh:

  • Chỉ chú tâm vào hiện tại , không lo lắng ngày mai: “Đừng lo lắng gì về ngày mai, vì ngày mai co những việc khác cần phải lo. Mỗi ngày có đủ việc để lo rồi” (Chúa Giê su -Mathio 6:34)
  • Không hối tiếc, buồn  bực về quá khứ : “nhưng tôi cứ làm một điều: quên lửng sự ở đằng sau, mà bươn theo sự ở đằng trước” (Thánh Phao lô, Philip 3:14)

“Hỡi những kẻ mệt mỏi và gánh nặng, hãy đến cùng ta, ta sẽ cho các ngươi được yên nghỉ (Chúa Giê su – Ma thi ơ 11:28)

  • Biết cảm tạ, lấy đức tin trình dâng lên Thượng đế mọi nan đề , đau đớn của mình và tin vào sự chăm sóc thương yêu của Thương đế.

“Phàm làm việc gì cũng phải tạ ơn Chúa; vì ý muốn của Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ đối với anh em là như vậy.” (Phao lô, I Tesalonica 5:18),

“Trong mọi việc, hãy  cảm tạ Đức Chúa Trời là Cha, trong danh  Chúa Giê su yêu thương” (Phao lô, Ê phe so 5:20)

“Đừng lo lắng gì cả, nhưng trong mọi việc hãy cầu nguyện, nài xin và cảm tạ mà trình các nhu cầu của mình cho Đức Chúa Trời.” (Phao lô, Phi lip 4:6)

“Hãy trao mọi điều lo lắng mình cho Ngài, vì Ngài hay săn sóc anh chị em” (Phi e rơ – I Phi- e-ro 5:7)

Trình tự  liệu pháp gõ:

Bước 1: Chú tâm vào chứng đau của mình.  Bắt đầu ghi vào nhật ký. Nếu đau ở nhiều chổ thì bắt đầu chổ đau nào mình chú ý nhiều nhất. Xong tự hỏi chứng đau đó giống như màu gì? hình gì?, âm thanh gì?, nóng hay lạnh?, âm ỉ (dull) hay đau buốt (sharp)?, đau một chổ hay lan ra? Có giống như cơn sóng không? Như búa bỗ hay như kim đâm? Viết xuống nhật ký, cố gắng càng cụ thể càng tốt. Chúng ta cố gắng nắm vững cảm giác đau không phải chỉ để gõ mà còn đề biết nó thay đổi thế nào trong tiếng trình gõ.

Bước 2: Đo lường cường độ đau trong ngạch 0 tới 10. 10 là mức độ đau nhức tột cùng mình có thể tưởng tượng, 0 là không thấy đau gì cả. Đừng lo mình không đo lường chính xác, cứ theo cảm giác của mình là được. Ghi vào nhật ký.

Bước 3: Phác thảo lời tuyên bố của mình.

Lời tuyên bố căn bản có thể như :

Mặc dầu tôi đau <mô tả chứng đau của mình>, tôi hoàn toàn hết lòng thương và chấp nhận mình.

Ví dụ

‘Dầu ở lưng dưới thấy nóng, đau nhói, như dao đâm, tôi hoàn toàn hết lòng thương và chấp nhận mình’

“Dầu quai hàm đau âm ỉ nhoi nhói tôi hoàn toàn và hết lòng chấp nhận mình”

Tuỳ theo trải nghiệm của mình, chúng ta có thể thay đổi vế thứ nhì trong lời tuyên bố thành:

“Tôi hoàn toàn hết lòng thương, chấp nhận và tha thứ mình”

“Bây giờ tôi chọn lựa tha thứ cho mình” hoặc

“Tôi chấp nhận và tha thứ chính mình” hoặc

” Tôi cho phép mình giống như bây giờ” hoặc

“Tôi sẳn lòng buông tay” hoặc

“Tôi sẳn lòng có cái nhìn (hay quan điểm)  mới” hoặc

” chuyện đó qua rồi và bây giờ tôi an toàn” hoặc

” Tôi chọn lựa phóng thích chứng đau này”

Bước 4. Chọn một câu nhắc nhở:

Câu này ngắn chỉ gồm vài từ diễn tã cơn đau.  Ví dụ: Nếu lời tuyên bố liên quan đến triệu chứng đau ở thắt lưng, câu nhắc nhở sẽ là “chứng đau thắt lưng này… chứng đau thắt lưng này… chứng đau thắt lưng này..” là câu chúng ta nói lớn ra  để nhắc vấn đề ở mỗi điểm gõ. Nó giúp mình chú tâm vào cái đau mà không bị lơ đãng. Nó cũng giúp đo lường mức độ đau đớn mình cảm nhận trong qui trình gõ.

Bước 5: Tuần tự dùng 2 đầu ngón tay  (chứ không phải móng tay) gõ những điểm dưới đây:

Bắt đầu vừa nói lớn lời tuyên bố của mình 3 lần trong lúc gõ sống tay (điểm thứ nhất). Gõ tay trái hay phải , tay nào thuận lợi nhất cho mình là được. Gõ nhanh hay chậm và mạnh hay nhẹ tuỳ ý  mình thấy thích hợp nhất.

Sau khi phát biểu lời tuyên bố 3 lần khi gõ sống tay, chuyển qua tuần tự gõ  8 điểm kế tiếp vừa gõ vừa nói lên câu nhắc nhở. Ở mỗi điểm bạn có thề gõ 5 – 7 lần nhưng nếu thấy nên gõ nhiều hơn, bạn có thề gõ 20 lần hay 100 lần một điểm trước khi gõ điểm kế tiếp. Điều quan trọng là gõ lâu đủ để thấm thía câu nhắc nhở .

  1. Sống tay -cạnh bàn tay phía ngón út- (Huyệt Hậu khê, Kinh Tiểu Trường )
  2. Đầu lông mày (Toàn Trúc, Kinh Bàng quang)
  3. Bìa ngoài mắt (Kinh ĐởmKinh Tiểu trường)
  4. Dưới mắt (Can KinhNhâm kinh)
  5. Nhân trung (Đốc KinhKinh Đại trường)
  6. Giữa cằm và môi dưới (Thừa tương, Kinh Nhâm)
  7. Xương đòn (Kinh Vị và Kinh Thận)
  8. Dưới nách (Tâm kinh)
  9. Đỉnh đầu (Thượng tinh, Kinh Đốc)

(Ortner, 2018)

Picture source: Tapping 101. Thetappingsolution.com  

Bước 6: Kiểm điểm

Sau khi xong vòng gõ thứ nhất, thở sâu một vài hơi dài. Kiểm xem cơ thể xem có gì xãy ra không. Chứng đau có thay đổi không? Mức đau bây giờ nằm ở bậc nào trong thang ngạch 0-10? Nếu từ 8 xuống còn 7, đó là một cải thiện đáng kể, chứng tỏ có sự cải thiện trong vòng vài phút. Tiếp tục gõ tiếp lập lại diễn trình cũ. Nếu không có gì thay đỗi cũng không sao. Cần gõ vài vòng mới thấy cải thiện là bình thường, nhất là đối với những người lần đầu làm quen với liệu pháp gõ. Bạn có thể lưu ý thấy mình ngáp, thở dài, ợ hay trải nghiệm biến chứng khác trong lúc gõ hay sau khi gõ. Đó là những cách cơ thể chuyển động và giải toả năng lượng, thư giãn và buông thả. Trong khi gõ, cố gắng lưu ý những cách mà cơ thể mình phản ứng (hay đáp ứng) lại.

Công hiệu

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng cho thấy cách gõ kinh mạch EFT này có công hiệu đáng kể  không những cho những triệu chứng rối loạn tâm lý và thần kinh mà còn giúp giải toả những chứng đau nhức mãn tính do căng thẳng tình cảm và thần kinh gây nên. Nghiên cứu bịnh lý học xác nhận “Gõ đầu ngón tay trên các huyệt nằm trên các kinh mạch chính giúp tạo nên năng lượng kích thích cơ thể thay đỗi DNA, tự chữa trị các rối loạn bất quân bình trong cơ thể.” (Church, Yount, & Brooks).

XIN CẢM ƠN QUÝ BẠN ĐÃ ĐỌC BÀI VIẾT NÀY! Xin vui lòng góp ý chia sẻ kinh nghiệm về đề tài này.

Xin lưu ý: Bài viết này chỉ có mục đích thông tin mong giúp ích bạn đọc chứ không có thẩm quyền tư vấn y khoa.

Tham khảo:

Church D., Yount G., & Brooks, A.J. (2012). The effect of emotional freedom techniques on stress biochemistry: a randomized controlled trial. J Nerv Ment Dis. 2012 Oct;200(10) doi: 10.1097/NMD.0B013e31826b9fc1

Hongchi Xiao (2016). Paidalajin self-healing . Amazon

Ortner, N. (2018) Tapping 101. URL: https://www.thetappingsolution.com/tapping-101/

Ortner N. (2015). The Tapping Solution for Pain Relief. Hay House Inc.

Kinh Đại Tràng

Kinh Thủ Dương Minh Đại Tràng

Kinh Đại tràng thuộc Dương và đi đôi với Kinh Phế. Nó kiểm soát tiến trình chuyển hoá chất thải tiêu hoá từ thể lỏng sang thể đặc và giai đoạn bài tiết qua trực tràng.

Nó có vai trò quan trọng trong việc cân bằng và thanh lọc chất lỏng trong cơ thể và hổ trợ phổi trong việc kiểm soát lỗ chân lông và tiến trình đổ mồ hôi.

Đi đôi với phổi, ruột già (đại tràng) tuỳ thuộc vào trạng thái co giãn của hoành cách mô, như tuỳ thuộc 1 cái bơm, trong việc đẩy chất thải (phân non) xuống trực tràng. Vì vậy, để kích thích bụng tiêu hoá mạnh mẽ hơn, chúng ta có thể dùng cách thở sâu co giãn mạnh hoành cách mô, và bồi dưỡng phổi.

Bằng cách tẩy xổ ruột già chúng ta có thể giải quyết tình trạng nghẹt hay khó thở cũng như các triệu chứng đau bụng, đau thắt ruột, tiêu chảy, táo bón, kiết lị và những vấn đế liên quan đến miệng, răng, mũi và cổ họng.

Khi chúng ta rơi vào tình trạng sầu não, buồn rầu, và lo lắng, Kinh Đại tràng sẽ bị ảnh hưởng và mất thăng bằng.

Ngược lại khi khí huyết trong Kinh Đại trường bị mất cân bằng, cơ thể sẽ suy yếu, gây ảnh hưởng nội tâm như trầm cảm, dể cáu, thất vọng, căng thẳng, vô cảm và thiếu tự trọng.

Kinh Đại tràng vượng nhất từ 5 đến 7 giờ sáng.

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác mà lại chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

Tên Huyệt đạo

Vỗ đập có thể trị

Acupoint Name and symptoms that can improve by slapping

Thương dương Đột quỵ, bất tỉnh, điếc, tê ngón tay, sốt cao. LI1 – Shangyang – Apoplexy, coma, toothache, deafness, numbness of the fingers, high fever
Nhị gian Đau răng, liệt mặt, miệng khô, đau họng, tê ngón tay. LI2 – Erjian – Toothache, facial paralysis, dry mouth, sore throat, numbness of the fingers
Tam gian

 

Đau răng, chảy máu cam, đau họng, sưng và đau sống tay, tê ngón tay, ngủ gà ngủ gật. LI3 – Sanjian – Toothache, epistaxis, sore throat, swelling and pain of the dorsum of the hand, numbness of the fingers, somnolence
Hiệp cốc Mắt đau sưng đỏ, mặt tê liệt, đau răng, sưng đau cổ họng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, kiết lị, cảm lạnh, ho, đổ mồ hôi. LI4 – Hegu – Redness, swelling and pain of the eyes, facial paralysis, toothache, swelling and pain of the throat, abdominal pain, diarrhea, constipation, dysentry, common cold, cough, sweating
Dương khê Đau đầu, đau răng, ù tai , điếc, nổi khùng điên, động kinh, đau cổ tay. LI5 – Yangxi – Headache, toothache, tinnitus, deafness, mania, epilepsy, pain in the wrist
Thiên lịch Ù tai, điếc, đau răng, tê liệt mặt, đau cánh tay trước. LI6 – Pianli – Tinnitus, deafness, toothache, facial paralysis, pain in forearm
Ôn lưu Đau đầu, đau họng, đau bụng, đau thốn vai và cánh tay. LI7 – Wenliu – Headache, sore throat, abdominal pain and aching pain in shoulder and arm
Hạ Liêm Đau cánh tay và khuỷ tay, đau đầu, ăn không tiêu, tiêu chảy. LI8 – Xia Lian – Pain in the arm and elbow, headache, indigestion, diarrhea
Thượng liêm Đau cánh tay, ăn không tiêu, buồn nôn, táo bón. LI9 – Shang Lian – Pain in the arm, indigestion, nausea, constipation
Thủ tam lý Đau răng, sưng má, đau bụng, tiêu chảy, tê cánh tay. LI10 – Shousanli – Toothache, swelling of cheeks, abdominal pain, diarrhea, numbness of the upper limbs
Khúc trì Đau răng, mắt đau sưng đỏ, đau cổ họng, đau bụng, tiêu chảy, cao huyế áp. LI11 – Quchi – Toothache, redness, swelling and pain of the eyes, sore throat, abdominal pain, diarrhea, hypertension
Trửu liêu Đay khuỷ tay và cánh tay, tê cánh tay. LI12 – Zhouliao – Pain in elbow and arm, numbness of upper limbs
Thủ ngũ lý Đay khuỷ tay và cánh tay, ngủ gà ngủ gật. LI13 – Shouwuli – Pain in elbow and arm, somnolence
Tý nhu Đau vai và cánh tay, cổ cứng, cận thị, mù ban đêm. LI14 – Binao – Pain in shoulder and arm, stiff neck, shortsightedness, night blindness
Kiên ngung Đau vai và cánh tay, lao hạch. LI15 – Jianyu – Pain in shoulder and arm, scrofula (tuberculous infection of the lymph nodes in the neck)
Cự cốt

Hay Ngự cốt

Bệnh ở khớp vai, lưng, chi trên, lao hạch LI 16 Disorders of Shoulder Joints, back, upper limbs , scrofula
Thiên đỉnh Đau cổ họng, mất tiếng, cảm giác vướng cổ họng. LI17 – Tianding – Sore throat, loss of voice, sensation of something “stuck” in the throat
Phù đột Ho, suyễn, đau cổ họng, lao hạch, bướu cổ. LI18 – Futu – Cough, asthma, sore throat, scrofula, goiter
Hoả liêu Đau răng, liệt mặt, chảy máu cam, mụn thịt dư trong mũi. LI19 – Kouheliao – Toothache, facial paralysis, nose bleeds, nasal polyps
Nghinh hương nghẹt mũi, mất mùi vị giác, chảy mũi, mụn thịt dư trong mũi, viêm mũi, viêm xoang, dị ứng. LI20 – Yingxiang – Nasal obstruction, loss of smell or taste, nasal discharge, nasal polyps, rhinitis, sinusitis, allergies.

 

 

 

 

Kinh Vị

Kinh Túc Dương Minh Vị

(Kinh Dạ dày)

Kinh Vị thuộc Dương , đi đôi với Kinh Tỳ và có chức năng hội nhập Khí trong thức ăn qua tiến trình tiêu hoá và hấp thụ.

 

Kinh Vị bị rối loạn hay bế tắc sinh ra nan đề tiêu hoá và dạ dày như đau bụng, sình, phù, nôn mửa, méo mặt, đau nướu răng trên, chảy máu cam. Đồng thời cũng gây ra lo âu, lo phiền, nghi ngờ, thiếu tự tin, cảm thấy nghi ngại và mất tin tưởng.

Ki Kinh Vị thông suốt, chúng tá sẽ công bình, cởi mở và quan tâm.

 

Vượng nhất là khoảng 7-9 giờ sáng

 

Hình vẽ lộ trình của kinh Vị

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

Tên huyệt đạo

Vỗ đập tren huyệt này có thể trị

Acupoint, over which spapping amy relieve:

Thừa khấp Mắt đau sưng đỏ, đêm không thấy đường, Mí mắt co giật. ST1 – Chengqi – Redness, swelling and pain of the eye, night blindness, twitching of the eyelids
Tứ bạch Cận thị, Mờ tròng mắt, mắt đau sưng đỏ, co giật mí mắt, liệt mặt, đau đầu, choáng mặt. ST2 – Sibai – Myopia, corneal opacity, redness, itching and pain of the eye, twitching of the eyelids, facial paralysis, headache, vertigo
Cự liêu Liệt mặt, co giật mí mắt, chảy máu cam, đau răng, sưng môi và má. ST3 – Juliao – Facial paralysis, twitching of the eyelids, epistaxis, toothache, swelling of the lips and cheeks
Địa thương Co giật mí mắt, co giật mép, méo mặt, chảy dãi. ST4 – Dicang – Twitching of the eyelids, twitching of the corner of the mouth, facial distortion, drooling
Đại nghinh Sưng gò má, đau răng ST5 – Swelling of the cheek, toothache
Giáp xa Cứng hàm, sưng gò má, đau răng. ST6 – Jiache – Lockjaw, Swelling of the cheeks, toothache and swelling of cheeks
Hạ quan Tai diếc, ù tai, nghẹt mũi, cứng hàm, méo mặt và sưng đau gò má. ST7 – Xiaguan – Deafness, tinnitus, nasal congestion, toothache, lockjaw, facial distortion and swelling and pain of the cheeks
Đầu duy Đau đầu, chóng mặt, co giật mí mắt. ST8 – Touwei – Headache, vertigo, twitching of the eyelids
Nhân nghinh Đau cổ họng, đau tràng nhạc, bướu cổ, suyễn, cao huyết áp. ST9 – Renying – Sore throat, scrofula, goiter, asthma, hypertension
Thủy đột Đau cổ họng, ho và suyễn. ST10 – Sore throat, cough and asthma
Khí xá Thở khò khè, ho và suyễn, khó thở ST11 – Chest congestion, cough and asthma, dyspnea
Khuyết bồn Ho, suyễn, đau cổ họng ST12 – ST16 – Cough, asthma, sore throat
Khí hộ Ho, Suyễn, đau cổ họng ST12 – ST16 – Cough, asthma, sore throat
Khổ phòng Ho, suyễn, đau cổ họng ST12 – ST16 – Cough, asthma, sore throat
Ốc ế Ho, suyễn, đau cổ họng ST12 – ST16 – Cough, asthma, sore throat
Ưng song Ho, suyễn, đau cổ họng ST12 – ST16 – Cough, asthma, sore throat
Nhũ trung Đau ngực, ho và suyễn ST18 – Rugen – Chest pain, cough and asthma,
Nhũ căn Đau ngực, ho và suyển , nấc cục ST18 – Rugen – Chest pain, cough and asthma, hiccup

 

Bất dung Đau bụng, đau dạ dày, nôn mửa, ăn không ngon, sình bụng, tiêu chảy ST19 – ST21 – Stomach ache, Gastric pain, vomiting, poor appetite, abdominal distention, diarrhea
Thừa mãn Trị dạ dầy viêm cấp và mạn tính, dạ dầy đau, ruột sôi, đau do thoát vị. Acute and chronic stomach inflammation, stomach pain, borborygmus , hernia
Lương môn Trị dạ dầy viêm cấp và mạn tính, thần kinh Vị (dạ dầy) đau, nôn mửa, bụng sôi. Acute and chronic stomach inflammation, stomach pain, vomiting, borborygmus .
Quan môn Bụng sình và đau, sôi bụng, tiêu chảy ST22 – Abdominal distention and pain, borborygmus, diarrhea
Thái ất Khùng điên, dể cáu, lưỡi thò ra. ST23 – Psychosis, irritability, protruding tongue
Hoạt nhục môn Khùng điên, nôn mửa, thò lưỡi, cứng lưỡi. ST24 – Manic psychosis, vomiting, protruding tongue, stiff tongue
Thiên xu Sình bụng, sôi bụng, đau vùng rốn, táo baon, tiêu chảy, kiết lị, kinh không đều. ST25 – Tianshu – Abdominal distention, borborygmus, pain around the umbilicus, constipation, diarrhea, dysentery, irregular menstruation
Ngoại lăng Đau bụng, thoát vị ST26 – Abdominal pain, hernia
Đại cự Sình và đau bụng dưới ST27 – Lower abdominal distention and pain
Thủy đạo Sình bụng dưới, không con, thoát vị ST28 – Shuidao – Lower abdominal distention, infertility, hernia
Quy lai Kinh không đều, thoát vị, đau bụng, sa tử cung. ST29 – Guilai – Irregular menstruation, hernia, abdominal pain, hernia, prolapse of the uterus
Khí xung Thoát vị, kinh không đều, dễ cáu, bất lực. ST30 – Qichong – Hernia, irregular menstruation, irritability, impotence
Bế quan Teo bắp thịt; bàn/ngón chân yếu, tê và đau; lưng dưới / đầu gối bị lạnh và đau ST31 – Muscular atrophy, weakness, numbness and pain of lower extremities, coldness and pain of the lower back and knee
Phục thỏ Bàn chân ngón chân bị liệt hay yếu;

Lưng dưới/đầu gối bị đau và lạnh.

ST32 – Futu – Paralysis or weakness of the lower extremities, coldness and pain of the lower back and knee
Âm thị Đầu gối + đầu chân lạnh và đau. Chân cử động bị giới hạn. thoát vị; bụng sình va đau. ST33 – Coldness and pain of the lower extremities and knee, limitation of the lower extremities, hernia, abdominal distention and pain
Lương khâu Đau dạ dày cấp tính, đau bụng, khớp đầu gối sưng đau, bàn chân yếu. ST34 – Liangqiu – Stomach ache, Acute gastric pain, swelling and pain of the knee joint, weakness of the lower extremities
Độc tỵ Khớp đầu gối sưng và đau ST35 – Dubi – Swelling and pain of the knee joint
Túc tam lý Đau dạ dày, nôn mửa, không nuốt được, sình bụng, sôi bụng, tiêu chảy, không tiêu, ăn không tiêu, kiết lị, táo bón, đau bụng, hồi hộp, hụt hơi, ăn không ngon, uể oải, chóng mặt, mất ngủ, ho, suyễn, đau khớp đầu gối. ST36 – Gastric pain, vomiting, dysphagia, abdominal distention, borborygmus, diarrhea, indigestion, dysentery, constipation, abdominal pain, palpitation, shortness of breath, poor appetite, lassitude, dizziness, insomnia, cough and asthma, pain in the knee joint
Thượng cự hư Đau bụng, sôi bụng, tao bón, teo cơ bắp, bàn chân/ ngón chân yếu, tê và đau. ST37 – Shangjuxu – Abdominal pain, borborygmus, constipation, diarrhea, muscular atrophy, weakness, numbness and pain of the lower extremities
Điều khẩu Vai lạnh, đau và yếu, teo cơ bắp, ngón chân yếu, tê và đau, sưng bàn chân, co giật cơ bắp. ST38 – Tiaokou – Coldness, pain, and weakness of the shoulder, muscular atrophy, weakness, numbness and pain of the lower extremities, swelling of the foot, spasm
Hạ cự hư Đau bụng dưới, đau lưng dưới làm đau dái, tiêu chảy, kiết lị, teo bắp thịt; ngón chân yếu, tê và đau. ST39 – Xiajuxu – Lower abdominal pain, pain in the lower back referring to pain in the testicles, diarrhea, dysentery, muscular atrophy, weakness, numbness and pain of the lower extremities
Phong long Nôn mửa, táo bón, ho, đờm quá nhiều, suyển, thần kinh rối loạn,đau đầu, chóng mặt, ngón chân tê liệt hay yếu đi. ST40 – Fenglong – Vomiting, constipation, cough, excessive phlegm, asthma, psychosis, headache, dizziness, paralysis or weakness of the lower extremities
Giải khê Đau khớp mắt cá chân, cơ bắp teo và yếu, ngón chân tê và đau, đau đầu, chóng mặt, nỗi khùng, sình bụng, táo bón. ST41 – Jiexi – Pain of the ankle joint, weakness and muscular atrophy, numbness and pain of the lower extremities, headache, dizziness, manic psychosis, abdominal distention, constipation
Xung dương Đau dạ dày, sình bụng, sưng và đau cạnh ngoài bàn chân, sưng mặt, đau răng, sệ miệng và mắt. ST42 – Chongyang – Gastric pain, abdominal distention, swelling and pain of the dorsum of the foot, swelling of the face, toothache, deviation of the mouth and eye
Hãm cốc Khó mở mắt vì cơ bắp mi trên yếu đi, phù mặt và cơ thể, sưng và đau sống bàn chân, đau bụng. ST43 – Xiangu – Myasthenia of the upper eyelid and difficulty opening the eyes, facial and general edema, swelling and pain of the dorsum of the foot, abdominal pain
Nội đỉnh Đau răng, đau cổ họng, miệng khô, chảy máu cam. sình bụng, táo bón, đau dạ dày, sưng và đau sống bàn chân, tiêu chảy, kiết lị. ST44 – Neiting – Toothache, sore throat, dry mouth, epistaxis, abdominal distention, constipation, gastric pain, swelling and pain of the dorsum of the foot, dysentry, diarrhea
Lệ đoài Sưng mặt, đau răng, đau cổ họng, thấy ác mộng, nổi khùng. ST45 – Lidui – Swelling of the face, toothache, sore throat, epistaxis, nightmare, manic psychosis

 

https://www.natural-health-zone.com/stomach-meridian.html

Kinh Can

KINH  TÚC QUYẾT ÂM CAN 

Kinh Can là một kinh âm đi đôi với Kinh Bàng Quang

Nó có nhiệm vụ thanh lọc, giải độc, bồi dưỡng , bổ sung và lưu trử máu.

Nó điều hoà lương máu luân lưu, thu hồi và lưu trử khi nghỉ ngơi hoặc ngủ và phát ra khi vận động.

Tình trạng kinh can biểu hiện qua tình trạng móng tay chân và mắt cùng thị lực. Mờ mắt thường là hậu quả gan suy yếu chứ không phải vì mắt hư hỏng. Kinh can chi phối sự phát triển và tăng trưởng, động cơ và ham muốn, tham vọng và óc sáng tạo.

Kinh Can bế tắc có thể gây ra cảm giác thất vọng, giận dữ cũng như làm dễ cáu, phẩn uất, ganh tị và trầm cảm.

Kinh Can vượng khí kéo theo lòng tử tế, thương xót và khoan dung.

Kinh can vương nhất giữa 1 và 3 giờ sáng. Thức ăn bổ dưỡng gan là rau cải lá xanh.

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

Huyệt đạo Chủ trị Mainly for
14. Kỳ môn.

 

Đau phía dưới sườn,đắng miệng, nôn mửa, nấc cục LR14 – Qimen – Hypochondriac pain, bitter taste in the mouth, vomiting, hiccups
13. Chương môn Bụng sình, đau và nặng, tiêu chảy, đau ở thắt lưng và cột sống. LR13 – Zhangmen – Abdominal pain, distension and mass, diarrhea, vomiting, pain in the loins and spine
12. Cấp mạch Thoát vị, đau bụng, đau bộ phận sinh dục bên ngoài. LR12 – Hernia, abdominal pain, pain in the external genitalia
11. Âm liêm Kinh không đều. LR11 – Irregular menstruation
10. Túc ngũ lý Đau bụng dưới LR10 – Lower abdominal pain
9. Âm bao Đau bụng dưới LR9 – Lower abdominal pain
8. Khúc tuyền Kinh không đều, tiểu tiện đứt khoảng, đầu gối sưng và đau. LR8 – Ququan – Irregular menstruation, unsmooth urination, swelling and pain in the knee
7. Tất quan Đầu gối sưng và đau, hội chứng khó cử động chân LR7 – Xiguan – Swelling and pain of the knee, obstruction syndromes of lower limbs
6. Trung đô Đau phía dưới sườn, bụng sình và đau, tiêu chày, thoát vị. LR6 – Zhongdu – Hypochondriac pain, abdominal pain and distension, diarrhea, hernia
5. Lãi câu Kinh không đều, sa tử cung, thoát vị, đau bụng dưới, LR5 – Ligou – Irregular menstruation, prolapse of the uterus, hernia, lower abdominal pain
4. Trung phong Thoát vị, khó tiểu tiện, đau bụng, vàng da LR4 – Zhongfeng – Hernia, dysuria, abdominal pain, jaundice
3. Thái xung đau đầu, chóang váng, mắt đỏ sưng đau, tăng nhãn áp, cận thị, liệt mặt, nôn mửa, nấc cục, đau dạ dày. LR3 – Taichong – Headache, vertigo, redness and swelling pain of eyes, glaucoma, nearsightedness, facial paralysis, epilepsy, vomiting, hiccups, stomach ache
2. Hành gian Đau đầu, choáng váng, say sóng, mắt sưng đau, mất ngủ, tiểu đau, liệt mặt, đau phía dưới sườn, đắng miệng, vàng da, sưng và đau sống chân, tê ngón chân. LR2 – Xingjian – Headache, vertigo, travel sickness, swelling and pain of the eye, glaucoma, insomnia, painful urination, facial paralysis, hypochondriac pain, bitter taste in the mouth, jaundice, swelling and pain in the dorsum of the foot and numbness of toes
1. Đại đôn Đau đầu, bất tỉnh, động kinh, co rút bộ phận sinh dục, tiểu đứt khoảng, kinh không đều. LR1 – Dadun – Headache, coma, hernia, epilepsy, contraction of the genitalia, unsmooth urination, irregular menstruation

Tham khảo:

Natural-Health-Zone. The Liver meridian .

Linh Doan (2010). Lộ trình và hội chứng của 12 đường kinh chính. Benhhoc.com