Bịnh lo lắng vì hậu quả thuốc tây – thiếu dinh dưỡng

Bệnh lo lắng mãn tính biểu hiện tình trạng bồn chồn, bức rức, lo sợ, lo lắng, bực dọc, khó ngủ và e ngại một cách quá mức và kéo dài. Người bệnh thường đổ mồ hôi, hồi hộp, đau ngực, mệt mỏi, nhức đầu, hụt hơi, và căng cơ bắp.

Có hai lọại nguyên nhân chính gây nên bịnh lo lắng: hậu quả thuốc tây và khủng hoảng tâm lý. (Gaby, 2017). Bài viết này sẽ chú ý đến nguyên nhân thứ nhất.

Liệu pháp tự nhiên gồm bồi bổ dinh dưỡng bằng thuốc bổ sung vitamin B, magnesium, vi sinh tốt, tăng bổ dưỡng trong việc ăn uống, thở sâu và tham gia vận đông thể lực.

Sơ lược liên hệ giữa lo lắng và một số dinh dưỡng cần thiết

Lo lắng là một trong những triệu chứng thiếu Vitamin B3, hoặc magnesium, hoặc vitamin B12 , hoặc B6, hoặc vitamin B9 (axit folic) (Gaby, 2017; Groper & Smith, 2013). Phần lớn tình trạng thiếu dinh dưỡng liên quan đến hậu quả của thuốc tây. Nếu không phải hậu quả của thuốc tây (nhất là thuốc trụ sinh) thì sự căng thẳng, khủng hoảng tinh thần … có thể làm cho vi sinh đường ruột mất thăng bằng, vi sinh tốt chết đi trong khi vi sinh độc hại sinh sôi lộng hành. Vi sinh tốt thường giúp cơ thể sản xuất hoặc hấp thụ dinh dưỡng, nhất là vitamin B kể cả vitamin B12. Mất đi vi sinh tốt là một trong những nguyên nhân gây tình trạng thiếu dinh dưỡng.

Một số thuốc tây có thể ngăn cản hay làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng nhất là vitamin B3, Magnesium, B12, B6, B9, làm cho cơ thể thiếu B3, B12, B6, B9 và magnesium. Hậu quả là gây chứng lo lắng.

Những thứ thuốc tây y sau đây có phản ứng phụ làm cạn những chất dinh dưỡng liên quan đến chứng lo lắng:

Thuốc kháng sinh (trụ sinh- antibiotics)

Penicillin
Amoxicillin/Clavulanic acid (Augmentin)
Cephalexin (Keflex)
Cefaclor (Ceclor)
Cefdinir (Omnicef)
Nalidixic Acid (NegGram)
Ciprofloxacin (Cipro)
Levofloxacin (Levaquin)
Moxifloxacin (Avelox)
Erythromycin
Azithromycin (Z-Pak/Tri-Pak/Zithromax)
Clarithromycin (Biaxin)
Sulfamethoxazole/trimethoprim (Bactrim/Septra)
Tetracycline
Minocycline (Minocin)
Doxycycline (Vibramycin)
Cycloserine (Seromycin)

Thuốc chống viêm (anti inflammatory drugs)

Corticosteroids (prednisone, prednisolone (Orapred),
Methylprednisolone (Solu-Medrol, Medrol),
Dexamethasone (Decadron)

Thuốc tim (cardiac glycosides)

Digoxin (Lanoxin)

Thuốc uống ngừa thai
Thuốc huyết áp (antihypertensives)

Furosemide (Lasix),
Bumetanide (Bumex),
Ethacrynic acid (Edecrin),
Torsemide (Demadex)
Chlorthiazide (Diuril),
Hydrochlorothiazide (Microzide)

Liệu pháp tự nhiên

Liệu pháp tự nhiên thường được dùng để trị chứng lo lắng vì thiếu dinh dưỡng do hậu quả của thuốc tây là uống

Thuốc bổ sung Niacimide B3 (1000– 3000 mg một ngày) ,

Magnesium (100-500 mg một ngày), Magnesium lactate và magnesium oxide được dùng trong những nghiên cứu tác dụng của magnesium cho bịnh lo lắng (healthline). Nhưng có thể magnesium dưới hình thức khác như magnesium citrate, magnesium chloride (Kubala, 2020).

Hổn hợp vitamin B có vitamin B12, B6 và B9 và vitamin C (Gaby, 2012; Kubala, 2020)

Thuốc bổ sung vi sinh tốt (probiotics). Thuốc bổ sung vi sinh tốt có thể dùng gồm Radiance Probiotics 100 billion, Lifestream Advanced Probiotics Mood & Immune (2 thứ này có bán ở Chemistwarehouse tại Úc và New Zealand) hoặc Innovixlabs Multi-strain probiotic Innovixlabs mood probiotic, Garden of Life Dr. Formulated Probiotics , Mood+ (có bán ở www.iherb.com) và những thuốc bổ sung vi sinh tố có Lactobacillus helveticus và Bifidobacterium longum, là hai dòng vi sinh được thử nghiệm có hiệu quả nâng cao tinh thần lạc quan (Messaoudi et al, 2011)

Tập thở sâu mỗi ngày, tham gia thể dục thể thao.

Xin lưu ý:

Bài viết này chỉ có mục đích thông tin chứ không thay thế chỉ dẫn của bác sĩ.

Tham khảo:

Gaby, A. (2017) Nutritional Medicine, Second Edition. Fritz Perlberg Publishing Concord.

Gropper, S. & Smith, J.L. (2013). Advanced Nutrition and Human Metabolism. 6th Edition. International Edition.Wadsworth, Cengage Learning.

Kubala, J. (2020) Magnesium for Anxiety: Is it effective? https://www.healthline.com/health/magnesium-anxiety

Messaoudi, M. et al (2011). Beneficial psychological effects of a probiotic formulation (Lactobacillus helveticus R0052 and Bifidobacterium longum R0175) in healthy human volunteers. Gut Microbes, Volume 2, 2011 – Issue 4. https://www.tandfonline.com/doi/abs/10.4161/gmic.2.4.16108

Pharmacy Solutions. Drug induced nutrient depletion. Pharmacy Solutions. https://pharmacysolutionsonline.com/drug-induced-nutrient-depletion.php

 

Kinh Tiểu trường

Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường

Kinh Tiểu trường thuộc Dương và cặp đôi với Kinh Tâm. Nó tiếp thu và biến hoá thức ăn bằng cách tách rời phần tinh khiết khỏi phần  hổn tạp. Phần Tinh khiết trở thành chất lỏng của cơ thể và phần hổn tạp thành nước tiểu. Chúc năng này cũng tác động trên phương diện tình cảm, tinh thần và tâm linh.

Kinh Tiểu trường có trách nhiệm điều hợp tiêu hoá, hấp thụ nước, hấp thụ dinh dưỡng và bài tiết qua đường ruột.

Kinh Tiểu trường rối loạn sẽ làm môi tím với vành trắng, gầy mòn, đổ mồ hôi tùm lum, sưng nổi hạch, đau nửa đầu, đau xung quanh tai, đau khi nhấn bụng. Đồng thời gây nên tình trạng hay quên, tính lưỡng lự, suy nghĩ không rõ ràng, bồn chồn và khó diễn tả được tình cảm.

Khi kinh tiểu trường cân bằng thì chúng ta thể hiện tình thương, vui vẻ, linh động, phấn khởi, nhớ giỏi, dễ lấy quyết định và ý  nghĩ trong sáng.

Vượng nhất giữa 1 giờ  và 3 giờ chiều

Thức ăn bồi dưỡng kinh Tiểu trường: Cần tây, củ cải, rau xanh đắng.

Sau đây là hình vẽ lộ trình, huyệt đạo thuộc Kinh Tiểu trường.

 

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

Huyệt  Vỗ đập có thể trị  Slapping may relieve 
Thính cung Ù Tai , điếc tai, tai chảy mủ, đau răng, khớp quai hàm bất thường. SI19 – Tinggong – Tinnitus, deafness, otorrhea (discharge from the ear), Toothache, dysfunction of the maxillary joint
Quyền liêu Co giật mí mắt, liệt mặt, đau răng, sưng gò má. SI18 – Quanliao – Twitching of eyelids, facial paralysis, tooth ache, swelling of the cheek
Thiên dung Ù Tai, đau cổ họng, sưng và đau cổ. SI17 – Tianrong – Tinnitus, deafness, sore throat, swelling and pain of the neck
Thiên song Đau cổ họng, cổ đau và cứng, ù tai, tai lùng bùng, tai không nghe được. SI16 – Sore throat, sudden loss of voice, pain and rigidity of the neck, tinnitus, deafness
Kiên trung du Ho, suyển, đau vai và lưng. SI15 – Jianzhongshu – Cough, asthma, pain in the shoulder and back
Kiên ngoại du Đau hay cứng cơ bắp trong vai và lưng, ho, suyển. SI14 – Jianwaishu – Pain or stiffness in the shoulder and back, cough, asthma
Khúc viên Đau ở vùng vai và xương bả vai. SI13 – Quyuan – Pain in the shoulder and scapular region
Bỉnh phong Đau ở vùng vai và xương bả vai, đau nhức và tê bàn/ngón tay. SI12 – Bingfeng – Pain in the shoulder and scapular region, aching and numbness of the upper extremities
Thiên tông Đau trong vai và cánh tay, suyển, ho, sưng nhọt trong ngực SI11 – Tianzong – Pain in the shoulder and arm, asthma, cough, breast abscess
Nhu du Đau trong vai và cánh tay SI10 – Naoshu – Pain in the shoulder and arm
Kiên trinh Đau trong vai và cánh tay, ù tai, tai điếc. SI9 – Jianzhen – Pain in the shoulder and arm, tinnitus, deafness
Tiểu hải Đau trong vai và cánh tay, động kinh SI8 – Xiaohai – Pain in the elbow and arm, epilepsy
Chi chính Nhức đầu, chóng mặt, xuống tinh thần, cổ cứng, khớp yếu, khuỷ tay đau nhức và lộn lạo, mụn cóc. SI7 – Zhizheng – Headache, dizziness, depressive, stiff neck, weakness of the joints, aching and dysfunction of the elbow, warts
Dưỡng lão Mắt mờ; đau nhức vai, lưng, khuỷ tay va cánh tay; đau buốt thắt lưng. SI6 – Yanglao – Blurred vision, aching of the shoulder, back, elbow and arm, acute lumbar pain
Dương cốc Đau cổ, nhức đầu, mắt đỏ sưng đau, ù tai, tai lùng bùng, tai điếc, khùng điên, động kinh, đau bàn tay và cổ tay. SI5 – Yanggu – Neck pain, headache, redness, swelling and pain in the eyes, tinnitus, deafness, mania, epilepsy, pain of the hand and wrist
Uyển cốt Vàng da, ù tai, tai lùng bùng, tai điếc, đau thắt lưng và chân, ngón tay co rút, đau cổ tay, bàn tay yếu khó cầm đồ vật; đầu và cổ đau và cứng. SI4 – Wangu – Jaundice, cataract, tinnitus, deafness, pain in the lumbar and leg, contracture of the fingers, pain in the wrist, weakness to hold things in the hand, pain and rigidity of the head and neck
Hậu khê Đầu và cổ đau và cứng, mắt đỏ sưng đau, đau cổ họng, khùng điên, đau thắt lưng và xương cụt; co giật kịch liệt ở ngón tay, khuỷ tay và cánh tay; động kinh, điếc. SI3 – Houxi – Pain and rigidity of the head and neck, redness, swelling and pain in the eyes, sore throat, mania, pain in the lumbar and sacrum, acute spasm in the finger, elbow and arm, epilepsy, deafness
Tiền cốc Ngón tay tê, sốt, đau đầu, ù tai, điếc. SI2 – Qiangu – Numbness of the fingers, fever, headache, tinnitus, deafness
Thiếu trạch Đột quỵ, bất tỉnh, thiếu sửa, đau cổ họng SI1 – Shaoze – Apoplexy, loss of consciousness, insufficient lactation, sore throat

Tham khảo: