Trị chứng tiểu đêm không cần thuốc

Một Phương pháp Trị chứng tiểu đêm không cần thuốc

Chứng tiểu đêm (nocturia) đánh thức chúng ta phải dậy đi tiểu nhiều lần vào ban đêm, có khi tiểu nhiều có khi kèm theo chứng khó tiểu. Nó làm mất giấc ngủ, và gây mệt mỏi ngày hôm sau. Khoảng 2 phần ba số người từ 55 đến 84 tuổi bị tiểu đêm.
Nguyên nhân gây chứng tiểu đêm bao gồm ảnh hưởng của một số thuốc tây; bàng quang suy yếu hoặc teo lại vì tuổi già; viêm tiền liệt tuyến, khó thở khi ngủ; uống nhiều café, rượu và nước gần giờ ngủ; mập phì; nhiễm trùng bàng quang và đường tiểu; và suy tim. Nguyên nhân nào cũng làm cho kinh thận và kinh bang quang bị bế tắc làm cho thận và bàng quang không thực hiện được đầy đủ chức năng, gây ra chứng tiểu đêm.

Nếu quý bạn đã đi bác sĩ gia đình, bác sĩ chuyên khoa tiết niệu, đông y sĩ, chuyên gia dinh dưỡng, châm cứu v.v.. mà cũng không trị được chứng tiểu đêm của mình thì xin giới thiệu quý bạn phương pháp vỗ đập và căng giãn, là phương pháp giúp tôi nhanh chóng thoát khỏi chứng tiểu đêm khó chịu này.

Những vùng cần vỗ đập là:

Đầu gối: Vỗ đâp bên trong bên ngoài, bên trên bên dưới đầu gối.

Vùng đâu gối có nhiểu huyệt đạo ảnh hưởng đến tiểu tiện trên kinh thận và kinh bàng quang.
Vùng này là then chốt và quan trọng nhất. Nhiều người chỉ cần vỗ đập vùng này và căng giãn gân kheo (hamstring) 500 lần một ngày sau vài ngày đã bớt đi tiểu đêm rồi.

Vùng mông : xung quanh xương cụt.
Vùng này có những huyệt đạo kiểm soát chức năng tiết niệu trên kinh bang quang: Như huyệt Hạ lieu, Quan Nguyên du, Bàng quang du, Trật biên.

Phía trong mắt cá và gót chân:
Vùng này cũng có những huyệt đạo ảnh hưởng chức năng tiểu tiện như Đại chung, Thuỷ tuyền, Chiếu hải

Cách vỗ đâp:
• Dùng cả bàn tay nếu được. Tuy nhiên, ở vùng lưng dùng nắm tay tốt hơn.
• Nhịp nhàng, không nhanh quá, không chậm quá.
• Nặng nhẹ tuỳ theo cảm giác của mình. Không nên mạnh quá làm đau và khó chịu. Cũng không nên nhẹ quá đến nỗi không nghe tiếng và không có cảm giác. Thật ra vỗ đập làm thư giãn bắp thịt và xương khớp nên chúng ta thường có cảm giác dễ chịu khi vỗ đập vừa phải. Tuy nhiên nên cố gắng vỗ mạnh hơn mức dễ chịu vì vỗ càng mạnh thì kinh mạch càng mau đả thông và mau hết bịnh.
• Nên vỗ đập ít nhất 4-5 phút (hay 500 lần) mỗi chổ.
• Mỗi ngày vỗ đập 1-3 lần tuỳ theo khả năng và ý muốn dứt bịnh sớm hay muộn.

Căng giãn:
Chủ yếu là căng giãn gân kheo (hamstring) hai chân từ lưng đến ngón chân theo 1 trong những thế sau đây. Kinh thận, kinh bàng quang bi bế tắc khi gân keo co rút. Ngược lại căng giãn gân kheo sẽ giúp khai thông kinh thận và kinh bàng quang. Vì vậy căng giãn gân kheo rất cần thiết để trị chứng tiểu đêm.

Ban đầu có thể hơi đau nên chỉ có thể căng giãn chừng 1 phút nhưng dần dần sẽ quen từ từ tăng lên 5 phút mỗi chân. Có thể căng giản 1-3 lần một ngày tuỳ khả năng và ý muốn.

Hiệu quả: Sau một ngày có thể bắt đầu thấy hiệu quả. Theo kinh nghiệm của tôi thì sau 3 ngày đã có thể ngủ ngon giấc không phải dậy đi tiểu nữa. Tuy nhiên mức công hiệu cũng tuỳ tình trạng mỗi người, cách và thời gian vỗ đập/căng giãn mỗi ngày. Xin quý bạn chia sẻ kinh nghiệm nếu dùng thử phương pháp này. Nếu quý bạn bị đau đầu gối, quý bạn sẽ thấy đầu gối bớt đau rất nhiều nhờ phương pháp vỗ đập này.


Để biết rõ hơn về phương pháp vỗ đập và căng giãn xin xem
http://www.yhoctunhien.online/cang-gian-co/
http://www.yhoctunhien.online/vo-dap-co-the/

Kinh Thận

Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Kinh Túc Thiếu Âm Thận là một kinh mạch thuộc Âm khí (đi ngược lên), chi phối sự phát triển và trưởng thành của xương và nuôi dưỡng tuỷ xương, nguồn tế bào hồng cầu và bạch cầu. Vì vậy kinh Thận yếu sinh ra thiếu máu và yếu miễn nhiễm.

Theo Đông Y, cột tuỷ xương sống và não giống như tủy xương, nên kém trí nhớ, suy nghĩ không rõ ràng, và đau lưng là triệu chứng suy yếu thận.

Xem tình trạng  lông tóc cũng như đường vào lổ tai cũng có thể biết thận mạnh hay yếu. Vì vậy tai lùng bùng biểu hiện thân bị suy.

Thận là căn cứ lòng can đảm và ý chí. Vì vật, khi thận kinh bế tắc thì sinh ra hoảng sợ. Sợ hải cao độ gây ra tiểu dầm, một hiện tượng Tây cũng công nhận.

Thận có trách nhiệm lọc chất chuyển hoá thải ra từ máu và đưa nó tới bàng quang để bài tiết qua nước tiểu.

Cùng với đại trường (ruột già) thận kiểm soát sự cân bằng chất lỏng trong cơ thể. Hai bộ phận này còn có nhiệm vụ cân bằng axit / kiềm (pH) bằng cách gạn lọc  khoáng chất. Kinh Thận đi với Kinh Bàng Quang.

Kinh Thận rối loạn gây nên triệu chứng đau ngực, suyễn, đau bụng, kinh không đều, bất lực, thoát vị. Đồng thời, nó làm cho chúng ta kích động, lo sợ đủ thứ, trầm cảm, sợ hãi, thấy cô đơn và bất an.

Kinh thận khi thông suốt (hay âm dương cân bằng) thì mình khôn ngoan, hợp lý, nhận thức rõ ràng, nhẹ nhàng và hiểu mình.

Giờ kinh thận mạnh nhất là 5-7 giờ chiều. Nước bồi dưỡng kinh thận

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

Huyệt đạo

Triệu chứng khi bế tắc

Symptoms when imbalanced

27. Du phủ Ho, suyển, đau ngực, nôn mửa và biếng ăn. KI27 – Shufu – Cough, asthma, chest pain, vomiting and anorexia.
26. Hoắc trung Ho đồng thời khó thở, đờm nhiều, căng ngực và vùng dưới sườn. KI26 – Yuzhong – Cough with dyspnea, accumulation of phlegm, distention of the chest and hypochondriac region.
25. Thần tàng Ho đồng thời khó thở, đau ngực KI25 – Shengcang – Cough with dyspnea, chest pain.
24. Linh khu Ho đồng thời khó thở, căng ngực và vùng dưới sườn, viêm vú. KI24 – Lingxu – Cough with dyspnea, distention of the chest and hypochondriac region, mastitis.
23. Thần phong Ho đồng thời khó thở, căng ngực và vùng dưới sườn, viêm vú. KI23 – Shenfeng – Cough with dyspnea, distention of the chest and hypochondriac region, mastitis.
22. Bộ lang Ho đồng thời khó thở, căng ngực và vùng dưới sườn, nôn mửa, biếng ăn. KI22 – Bulang – Cough with dyspnea, distention of the chest and hypochondriac region, vomiting, anorexia.
21. U môn Đau và sình bụng, nôn mửa, tiêu chảy. KI21 – Youmen – Abdominal pain and distention, vomiting, diarrhea.
20. Thông cốc Đau và sình bụng, nôn mửa. KI20 – Futonggu – Abdominal distention and pain, vomiting.
19. Âm đô Đau và sình bụng, táo bón, không sinh con. KI19 – Yindu – Abdominal pain and distention, constipation, infertility.
18. Thạch quan  Nôn mửa, đau bụng, táo bón, vô sinh (không sinh con được) KI18 – Shiguan – Vomiting, abdominal pain, constipation, infertility
17. Thương khúc Đau bụng, tiêu chảy, táo bón KI17 – Shangqu – Abdominal pain, diarrhea, constipation
16. Hoang du Đau bụng xung quanh rún, tiêu chày, kiết lị, táo bón, thoát vị, đau trong thắt lưng và cột sống. KI16 – Huangshu – Abdominal pain around the umbilicus, diarrhea, dysentry, constipation, hernia, pain in the loins and spine.
15. Trung chú Kinh không đều, thống kinh, đau bụng, táo bón, tiêu chảy. KI15 – Zhongzhu – Irregular menstruation, dysmenorrhea, abdominal pain, constipation, diarrhea.
14. Tứ mãn Đau và sình bụng, tiêu chảy, phù, kinh không đều, thống kinh KI14 – Siman – Abdominal pain and distention, diarrhea, edema, irregular menstruation, dysmenorrhea
13. Khí huyệt kinh không đều, thoát vị. KI13 – Qixue – Irregular menstruation, diarrhea
12. Đại hách Đau bụng dưới, thoát vị, bất lực. KI12 – Dahe – Lower abdominal pain, hernia, impotence
11. Hoành cốt Đau bụng dưới, thoát vị. KI11 – Henggu – Lower abdominal pain, hernia
10. Âm cốc Bất lực, thoát vị, kinh không đều, bí tiểu KI10 – Yingu – Impotence, hernia, irregular menstruation, retention of urine.
9. Trúc tân Suy loạn thần kinh, động kinh, đau và sình bụng, nôn mửa KI9 – Zhubin – Depressive psychosis, epilepsy, abdominal pain and distension, vomiting.
8. Giao tín Kinh không đều, thoát vị, tiêu chảy, táo bón. KI8 – Jiaoxin – Irregular menstruation, hernia, diarrhea, constipation.
7. Phục lưu đau và sình bụng, tiêu chảy, đổ mồ hôi đêm, thắt lưng và cột sống đau cứng. KI7 – Fulio – Abdominal pain and distention, diarrhea, night sweating, stiffness and pain in loins and spine.
6. Chiếu hải Mất ngủ, miệng khô, táo bón, bí tiểu, kinh không đều. KI6 – Zhaohai – Insomnia, dry mouth, sore throat, constipation, retention of urine, irregular menstruation.
5. Thủy tuyền kinh không đều, tiểu đứt khoảng KI5 – Shuiquan – Irregular menstruation, unsmooth urination.
4. Đại chung Ho, suyển, bí tiểu, đau gót chân. KI4 – Dazhong – Cough, asthma, retention of urine, frequent urination, pain in the heel.
3. Thái khê Bất lực, đau mắt cá, phải tiểu thường xuyên, điếc, ù tai, kinh không đều, đau lưng dưới, nhức đầu, chóng mặt, mờ mắt, ho, suyển, mất ngủ, đau góy chân. KI3 – Taixi – Impotence, ankle pain, frequent need to urinate, deafness, tinnitus, irregular menstruation, lumbar pain, headache, dizziness, blurring of vision, cough, asthma, diabetes, insomnia, pain in the heel.
2. Nhiên cốc Nhức đầu, chóng mặt, đau cổ họng, tiểu đường, kinh khôn đều. KI2 – Rangu – Headache, dizziness, sore throat, diabeted, irregular menstruation.
1. Dũng tuyền

 

Rối loạn thận, bất tỉnh, đau cổ, chóng mặt, kinh phong trẻ em, khùng loạn thần kinh, buồn nôn, nôn mửa, kích loạn thần kinh, bí tiểu, u xơ tiền liêt tuyến. KI1 – Yongquan – Kidney disorders, loss of consciousness, headache, pain of the neck, dizziness, infantile convulsion, manic psychosis, nausea, vomiting, hysteria, retention of urine, benign prostate hyperplasia (BPH).

Tham khảo

Linh Doan

Natural Health Zone