Phòng chống Covid-19 bằng tỏi vitamin C và sửa chua yogurt tươi

Nhìn thống kê nhiễm bệnh và tử vong vì Covid-19, chúng ta thấy tỉ lệ nhiễm bệnh và tử vong từ nước này sang nước khác, từ bang này sang bang khác không giống nhau. Trong khi tỉ lệ tử vong trung bình trên thế giới đến ngày 21 tháng 8 là 3.5% thì quốc gia có tỉ lệ tử vong / nhiễm bịnh cao nhất có lẽ là Ý (13.8%) kế đến là Pháp (13.1%) và Anh (12.6%). Thấp nhất có lẽ là Singapore (0.04%). Các nuớc Đông Nam Á tương đối có tỉ lệ tử vong khá thấp so với các nước Âu tây. Tỉ lệ tử vong trung bình ở Mỹ là 3.1% mặc dầu tỉ lệ giữa các bang rất khác nhau, như 8.3% ở New Jersey, 7.2% ở New York và 1.8% ở Cali.

Một lý do chính ảnh hưởng đến tỉ lệ nhiễm bệnh và tỉ lệ tử vong là khả năng miễn nhiễm của dân chúng. Điều đáng ngạc nhiên là tất cả nỗ lực đều dồn vào việc tìm thuốc chủng ngừa Covid-19 trong khi không thấy ai trên hệ thống truyền thông chính đề cập đến nhu cầu tăng cường khả năng miễn nhiễm của dân chúng.

Trong khung cảnh này, tốt nhất là mỗi người chúng ta phải tự lo tăng cường khả năng miễn nhiễm chống bệnh cho mình, để gíup mình ít có nguy nhiễm covid-19 nếu có tiếp xúc với người bịnh. Hoặc nếu có bị lây nhiễm thì cũng chống được và nhanh chóng khỏi bịnh.

Theo kết quả công trình nghiên cứu của 16 khoa học gia Việt nam thuộc 10 Đại học trong nước ( Bui thi Phuong Thuy et al, 2020) đăng trên ACS Omega ngày 31 tháng 3 năm 2020, tỏi với 17 hợp chất organosulfur là một nguồn dược liệu tự nhiên quý giá chống vi khuẩn SARS-CoV-2 (hay Covid-19). Công trình nghiên cứu này phát hiện những hợp chất organosulfur trong tỏi có tác dụng ức chế (inhibit) các thụ thể ACE2 (ACE2 receptor) của các tế bào cơ thể. Thụ thể (hay trạm tiếp thu) ACE2 là cửa ngỏ chính cho vi khuẩn Covid 19 nhiễm vào cơ thể. Khi ACE2 bị ức chế thì Covid-19 không thể nhiễm vào cơ thể.

Trước đây cũng đã có nhiều nghiên cứu thử nghiệm chứng minh tỏi có tác dụng ngừa chống cảm cúm (đặc biệt vi khuẩn influenza B, herpes loại 1, loại 2, virut rhino và Coxsackie), cảm lạnh, ngừa ung thư, giảm huyết áp, thông mạch máu. Ngoài ra đã có thử nghiệm lâm sàng tại Nga cho thấy bột tỏi còn giúp ngừa chứng khó thở cấp tính ở trẻ em. (Sobenin et al, 2011)

Vì vậy, chúng ta có thể phòng chống covid-19 một cách hữu hiệu bằng cách ăn tỏi mỗi ngày, hoặc uống 1 muỗng canh hổn hợp tỏi gừng chanh dấm táo và mật ong để vừa chống ngừa vovid-19, vừa bảo vệ tim mạch, huyết áp, cảm cúm và tiểu đường (xin xem cách nấu ) http://www.yhoctunhien.online/bai-thuoc-toi-gung-chanh-dam-tao-va-mat-ong-thong-tim-mach/

Thêm vào đó, nếu mỗi ngày cơ thể được bồi dưỡng đầy đủ vitamin C qua thức ăn rau quả hoặc thuốc bổ sung vitamin C cơ thể có khả năng phục hồi nhanh chóng khi bị nhiễm trùng/ khuẩn vì vitamin C tăng khả năng miễn nhiễm (Carr & Maggini, 2017)

Chúng ta, nhất là những người lớn tuổi cũng cần giúp cơ thể tăng thêm sức đề kháng vi khuẩn covid -19 bằng cách ăn nhiều (120 ml trở lên) yogurt tươi mỗi ngày (Daniells, 2017; Lee et al, 2017)

Xin lưu ý: Bài viết này chỉ có mục đích thông tin chứ không thay chỉ dẫn của bác sĩ.

Tham khảo

Bui Thi Phuong Thuy et al. (2020). Investigation into SARS-CoV-2 Resistance of Compounds in Garlic Essential Oil. CS Omega 2020, 5, 14, 8312–8320Publication Date: March 31, 2020
https://doi.org/10.1021/acsomega.0c00772

Carr & Maggini (2017). Vitamin C and Immune Function. Nutrients https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC5707683/

Daniells (2017). Study supports probiotic yogurt’s immune boosting effects. Dairy Reporter.com https://www.dairyreporter.com/Article/2017/06/13/Study-supports-probiotic-yogurt-s-immune-boosting-effects

G. Gebreyohannes and M. Gebreyohannes (2013) Medicinal values of garlic: A review. AcademicJournals. https://www.academia.edu/31197554/Medicinal_values_of_garlic_A_review_International_Journal_of_Medicine_and_Medical_Sciences

Sobenin et al (2011). THE EFFECTS OF TIME-RELEASED GARLIC POWDER TABLETS ON ACUTE RESPIRATORY DISEASES IN CHILDREN. Medical and Health Science Journal

Click to access 201110312159_05_MHSJ_Vol9_Issue5_Sobenin_et_al_Garlic_tablets_acute_respiratory_diseases_pp.31-37.pdf