Hệ Thống Kinh Mạch

Hệ Thống Kinh mạch trên cơ thể

Kinh mạch là những kênh lạch chuyển vận sinh khí khắp cơ thể. Nếu có chổ nào nghẽn trong hệ kinh mạch này, một số cơ phận sẽ thiếu sinh khí trong khi những vùng  khác sẽ thừa sinh khí.

Hệ kinh mạch trên cơ thể có thể dùng để chữa trị một  tình trạng bất thường trong cơ thể hoặc  được dùng để chẩn đoán tình trạng sức khoẻ.

Kinh mạch có thể bị tắc nghẽn vì căng thẳng, thương tích, chấn động tâm thần hoặc vì thói quen không lành mạnh trong việc ăn uống, nghiện ngập, thiếu thể dục và cũng có thể truy nguyên đến gốc rễ của tất cả  vấn đề về sức khoẻ (thể chất, tinh thần, tâm linh).

Dòng luân chuyển khí lực ảnh hưởng đến cảm giác, suy nghĩ và tình trạng sức khoẻ toàn diện của chúng ta. Khi sinh khí hay khí huyết trong người bị tắc nghẽn thì sinh ra nhiều rối loạn hay mất thăng bằng trong cơ thể.

Chính nhờ có khí lực/ khí huyết này trong cơ thể mà chúng ta có thể di động, thở, tiêu hoá.. suy nghĩ và cảm xúc.  Cơ thể con người có 12 kinh mạch chính liên hệ nội tạng, và 2 kinh mạch (Kinh Đốc và Kinh Nhâm) ảnh hưởng toàn bộ. Sau đây là những kinh mạch chính. Xin bấm vào tên mỗi kinh để biết lộ trình và các huyệt đạo và công dụng của mỗi huyệt đạo.

  1. Kinh Đốc
  2. Kinh Nhâm
  3. Kinh Vị
  4. Kinh Tâm
  5. Kinh Can
  6. Kinh Đởm
  7. Kinh Đại tràng
  8. Kinh Tiểu tràng
  9. Kinh Tam Tiêu
  10. Kinh Tỳ
  11. Kinh Bàng Quang
  12. Kinh Thận
  13. Kinh Phế
  14. Kinh Tâm bào

Nguồn tài liệu:

https://www.natural-health-zone.com/body-meridians.html

Vỗ về (đập nhẹ) Cơ thể

Vỗ về cơ thể – giúp cơ thể tự phòng chống bịnh đơn giản mà hữu hiệu

Tự vỗ về hay đập nhẹ cơ thể có công hiệu đả thông kinh mạch y như châm cứu, bấm huyệt, đông y, thái cực quyền, luyện công, đấm bóp, giác hơi, cạo gió và tập yoga. Nhằm mục đích khai kinh mạch để phục hồi tình trạng thăng bằng âm dương trong cơ thể, vỗ về đập nhẹ là liệu pháp đơn giản nhất, dễ thực hiện nhất, an toàn, không tốn tiền và ai cũng tự làm được. Liệu pháp này đã giúp hàng ngàn người chống bịnh rất hữu hiệu từ bệnh đơn giản như cảm lạnh đến phức tạp như ung thư, Alzheimers, Parkinson’s. Nguyên tắc cơ bản chống những bệnh nan y  kinh niên tận gốc là mỗi ngày vỗ đập  nhịp nhàng và mạnh vừa phải trên những vùng có nhiều kinh mạch đi qua như khuỷ tay, bàn tay, ngón tay, đầu gối, bàn chân / ngón chân và cả đầu ít nhất 3 phút một chổ.  Vỗ đập bổ sung trên những vùng khác có thể  chanh chóng giảm các triệu chứng bệnh liên hệ đến huyệt đạo trong vùng đó.  Dĩ nhiên có trường hợp phải tránh dùng liệu pháp vỗ đập vì lý do an toàn.

Xin quý bạn chịu khó đọc kỹ trước khi áp dụng để nắm vững nguyên lý của liệu pháp này. Vì dầu đơn giản, việc vỗ về sẽ không có hiệu quả nếu không lâu đủ, quá nhẹ, không đủ những vùng trọng yếu hoặc thiếu nhịp nhàng và không chú tâm. Cũng nên tham khảo những bài trình bày lộ trình các kinh mạch và công dụng của các huyệt đạo phù hợp với triệu chứng bịnh của mình.

Sơ lược liệu pháp vỗ đâp

Theo Hongchi Xiao, người khởi xướng phổ biến liệu pháp vỗ đập từ 2010, liệu pháp vỗ đập dựa trên thuyết âm dương, hệ thống kinh mạch, và nguyên lý “động qua tỉnh” trong Hoàng đế Nội kinh và Đạo Đức Kinh. Mọi tế bào và cơ quan trong cơ thể, cũng giống như mọi vật sống trong vũ trụ đều dao động (vibrate) và phát ra năng lượng sóng. Năng lượng sóng phát ra từ mỗi cơ quan có tần số khác nhau. Thân thể khoẻ mạnh khi các cơ quan dao động phát sóng hoà hợp với nhau như một dàn nhạc giao hưởng. Bịnh tật xãy ra khi có một hay nhiều cơ phận phát ra nốt/nhịp sai. Đấng Tạo hoá cho cơ thể con người có khả năng sữa chữa, điều chỉnh cơ phận hư hỏng đó qua hệ thống kinh mạch. Hệ thống kinh mạch thông thương thì huyết khí được đưa đến khắp cơ thể tuỳ theo nhu cầu mỗi cơ phận và chất nào cần thải trừ sẽ được thải trừ.  Nếu kinh mạch bị tắc nghẽn thì thân thể mất khả năng tự chữa bịnh đó.

Vỗ về, nếu lâu và mạnh đủ sẽ tạo một dạng năng lượng  sóng âm thanh, có khả năng giúp đã thông các huyệt đạo tại vùng vỗ về và đả thông các kinh mạch đi ngang qua vùng đó.

Khi cạo gió dọc hai bên lưng, chúng ta thấy chỉ khi bị cảm gió thì dọc vùng cạo gió mới nổi đỏ hay nổi bầm. Tương tự, nếu huyệt đạo ở vùng vỗ đâp và kinh mạch liên hệ  không bị bế tắc thì không có dấu hiệu gì xãy ra, và chúng ta không thấy đau khi vỗ đập. Ngược lại ở vùng vỗ đập sẽ hiện ra những mảng màu đỏ đậm, tím hay đen, và thấy đau khi vỗ đập. Những mảng màu đậm như bầm đó chứa khí âm và những chất độc gây bế tắc kinh mạch, được năng lượng vỗ đâp giúp tống ra gần da, theo Hongchi Xiao. Hiện tượng này vừa giúp chẩn bịnh vừa giúp chống bịnh. Những vết (giống) bầm này sẽ tự động tan biến sau vài ngày, nhưng cũng có thể tan biến nhanh hơn nếu tiếp tục vỗ đập ở đó.

Từ 1964, nghiên cứu khoa học (Zang, Wang & Fluxe, 2015; Schlebusc, Maric-Oehler & Popp, 2005).) đã xác định

  • Hệ thống kinh mạch có thật và có thể dùng kỹ thuật hồng ngoại sinh học (infrared biophotonics) chụp hình lộ trình kinh mạch khi hơ nóng một điểm trên kinh mạch bằng điếu ngãi cứu (Dưới đây  là hình chụp Kinh bàng quang  chân trái, khi hơ ngãi cứu bên chân trái , và Kinh bàng quang chân phải khi hơ ngãi cứu bên  chân phải)

  • Kinh mạch có sức cản thuỷ lực (hydraulic resistance) thấp hơn vùng xung quanh
  • Kinh mạch có trở kháng điện lực (impedance) thấp hơn vùng xung quanh
  • Kinh mạch có khả năng truyền âm (sound transmission) cao hơn bình thường.
  • Kinh mạch có áp lực chất lỏng xen kẽ tế bào (Interstitial fluid pressure) thấp hơn hai bên kinh mạch làm cho chất lỏng này có khuynh hướng chảy về kinh mạch và luân chuyển theo kinh mạch.
  • Kinh mạch có thể bị bế bằng cách tăng áp lực ép trên kinh mạch. Nghĩa là khi bắp thịt xung quanh kinh mạch căng thẳng sẽ làm bế kinh mạch. Vì vậy những liệu pháp như thoa bóp, vỗ đập giúp thư giãn bắp thịt có thể đả thông kinh mạch.
  • Khi chất lỏng giữa kẽ hở tế bào (IF) luân lưu mạnh mẽ thì cơ thể có thể thải trừ nhanh chóng a-xit và các chất chuyển hoá (metabolites), tạo cân bằng môi trường nội thân (stasis of milieu interne).
  • Khí thuộc “khí huyết” trong thuyết kinh mạch được các khoa hoc gia coi như tương ứng với chất lỏng giữa kẽ hở tế bào – vì các kinh mạch không đi theo mạch máu.

Cách vỗ đâp:

  • Dùng cả bàn tay nếu được. Tuy nhiên tuỳ vùng thân thể mà dùng phần tay thích hợp như phần đầu bàn tay, cạnh bàn tay hoặc nắm tay.
  • Nhịp nhàng, không nhanh quá, không chậm quá.
  • Nặng nhẹ tuỳ theo cảm giác của mình. Không nên mạnh quá làm đau và khó chịu. Cũng không nên nhẹ quá đến nỗi không nghe tiếng và không có cảm giác. Thật ra vỗ đập làm thư giãn bắp thịt và xương khớp nên chúng ta thường có cảm giác dễ chịu khi vỗ đập vừa phải. Tuy nhiên có thể  vỗ mạnh hơn mức dễ chịu vì vỗ càng mạnh thì kinh mạch càng mau đả thông và mau hết bịnh.
  • Nên vỗ đập ít nhất 3 phút ở cùng một chỗ. Có thể vỗ đập 30 phút một chỗ nếu cần, chẳng hạn như khi vỗ đầu gối trị viêm khớp.

Xin xem videos sau đây để thấy tận mắt một số cách vỗ đập tiêu biểu:

  • Cánh tay và khuỷ tay: https://www.youtube.com/watch?v=KnhEXTt-WJ8
  • Đầu gối https://www.youtube.com/watch?v=ruRyp0wxYO4
  • Đầu và mặt: https://www.youtube.com/watch?v=J6bIfKjfLHE
  • Bàn chân:                              https://www.youtube.com/watch?v=vNDEK3LLZXE

Ưu Điểm của liệu pháp vỗ về đâp nhẹ:

Tác dụng rộng: Vỗ về đập nhẹ cả một vùng bằng bàn tay kích thích đả thông được nhiều huyệt đạo và kinh mạch cùng một lúc. Các kinh mạch kết nối với nhau thành một mạng lưới điều khiển hoạt động của toàn cơ thể. Vì vậy thân thể bịnh hoạn phần lớn là do nhiều chứ không phải chỉ một kinh mạch bị bế tắc mạch.

Đơn giản: ai cũng tự vỗ về đập nhẹ được phần lớn những vùng chủ yếu hội tụ kinh mạch trên cơ thể, như đầu, mặt, khuỷ tay, vai, cổ, chân tay, đầu gối, bàn chân, ngực, bụng, đùi… Có hai người thì có thể vỗ về đâp vùng lưng cho nhau.

Không tốn tiền

Không cần dụng cụ

Không cần thuốc men

Thuận tiện cho mọi người. Có thể vỗ đập bất cứ lúc nào trong ngày, nhiều ít tuỳ thì giờ mình có và mạnh nhẹ tuỳ theo sức vỗ và sức chịu đau của mình.

Công hiệu:

Vỗ về  đập nhẹ có tác dụng đả thông huyệt đạo và kinh mạch nếu  lâu đủ. Tuy nhiên trước khi đạt được mục tiêu đó, vỗ đập cũng làm thư giãn cơ bắp, làm ấm cơ thể, và tăng sinh lực cho cơ thể nhờ giúp máu, bạch huyết và chất lỏng dinh dưỡng trong cơ thể luân chuyển mạnh hơn. Vỗ đập trên đầu có thể làm cho đầu óc minh mẫn, nhẹ nhàng hơn và cải thiện trí nhớ và giúp tóc mọc lại hoặc/và đen lại.

Cháu tôi Natalie, bị động kinh, co giật, cứng lưng, cứng tay chân rất thường trong 10 năm nay. Bắt đầu từ 4 ngày sau khi áp dụng liệu pháp vỗ về đập nhẹ, cháu không còn bị động kinh nữa và những triệu chứng khác giảm đi rất nhiều – tốt nhất từ trước tới giờ .  Vỗ đập mặt dưới bàn chân, phía sau đầu gối và bên trong đùi cũng giúp tôi tiểu dễ, giảm tiểu đêm và nhất là tiểu gần sạch hết bàng quang.

Trước Nô ên 2017, con rễ tôi, Adam, gọi điện nói là nhờ vỗ đập đầu trong một trận tranh tennis  ở Melbourne mà chuyển bại thành thắng và đoạt giải một giải tennis đôi. Số là phía đánh đôi tennis của Adam bị thua 5-2 trong ván quyết định và Adam thấy không hy vọng gở được vì đầu óc mệt mỏi. Nhưng nhớ lại công dụng của liệu pháp vỗ đập mà tôi nói mấy ngày trước, Adam bèn vỗ trên đầu và 2 bên đầu trong thời gian nghỉ (chừng 1 phút 30 giây). Khi trở lại sân thì Adam nói thấy đầu nhẹ hẳn ra và có sức trở lại. Ván đó bên Adam thắng 8-6 và giựt giải đánh đôi của câu lạc bộ.

Những lớp hội thảo thực hành vỗ đập đã được tổ chức trên 60 quốc gia trong 8 năm qua đem lại kết quả rất khả quan. Công hiệu chống bệnh được kiểm chứng khoa học. Chẳng hạn như những người bị tiểu đường, hết bịnh sau 4-7 ngày vỗ đâp đã được kiểm chứng chỉ số đường trước và sau khi dùng liệu pháp này. Xin xem những báo cáo hiệu quả của liệu pháp vỗ đập sau đây:

Giúp một người bị bịnh Parkinson’s đi đứng bình thường trở lại: Xem http://paidalajin.com/en/projectView/454 Hội thảo thực hành tại Ấn độ (tháng 5 năm 2015)

Giúp phục hồi sức khoẻ cho người bịnh tiểu đường và cao huyết áp http://paidalajin.com/en/projectView/8ab3bc2c5bbdadc5015cf6b192a70004 (tháng 6 năm 2017 tại Nanjing, China)

http://paidalajin.com/en/projectView/8ab3bc2c5f0b9b9e015f769843820004 ( tháng 11 năm 2017 tại Hongkong)

Giúp chữa trị  ung thư tiền liệt tuyến (Prostate Cancer): http://paidalajin.com/en/projectView/695 (tháng 10 năm 2016)

Ngoài ra, theo các bài viết và video chia sẻ của nhiều người trên trang web http://paidalajin.com/en/projectPage, liệu pháp vỗ đập có công dụng giúp họ thành công chống những bịnh sau đây: say sóng, chảy máu cam, sốt, ho, tiêu chảy, buồn nôn, khó ngủ, nhức đầu, trầm cảm, tâm tính bất thường, sình bụng, viêm khớp (đầu gối, mắt cá, tay, vai), đau lưng, cứng vai, phù chân, sưng tỉnh mạch, hoại tử xương (Osteonecrosis), rụng tóc, phì mập, táo bón, cứng khớp, Sởi (rubella), nặng tai hay điếc  (hearing impairment), ung thư vú, ung thư phổi giai đoạn cuối, bí tiểu, nhiễm trùng đường tiểu, ung thư phổi, ung thư bàng quang, đột quỵ (stroke), mồ hôi trộm, mờ mắt, Alzheimers (phục hồi trí nhớ và sinh hoạt cho một người 88 tuổi và 1 người 95 tuổi bị Alzheimer’s – http://paidalajin.com/en/projectView/391), tim mạch, đau ngực sắp bị suy tim (heart attack) http://paidalajin.com/en/projectView/296

Nhiều người nhờ vỗ đập mà khỏi phải mỗ thay đầu gối và mỗ xương sống.

Nếu đọc hết những bài chia sẻ này thì hầu như liệu pháp vỗ đập có thể giúp phòng chống và giải trừ tất cả mọi thứ bịnh.

Theo Hongchi Xiao thì không có gì là thần bí vì Đấng Tạo hoá đã cho con người có hệ thống kinh mạch điều động cơ thể tự chữa bịnh, tự điều chỉnh rất hoàn hảo. Chỉ vì môi trường sống, thức ăn, thức uống kể cả thuốc men nhân tạo và lối sống tham lam, sân si, tranh giành làm tắt nghẽn hệ thống tự chữa trị này,  gây nên bịnh tật. Chỉ cần giúp đả thông các kinh mạch thì cơ thể tự giải toả mọi bịnh tật. Có thể nói là vỗ đập không chữa trị gì cả, nó chỉ tạo điều kiện cho cơ thể tự chữa trị.

Nguyên tắc tự vỗ đập:

Theo thuyết kinh mạch thì Tâm kinh là kinh mạch chủ của hệ thống kinh mạch, có nghĩa là trái tim là quan trọng nhất. Tâm bình an, tâm khoan dung, tâm yêu thương, tâm cởi mở, tâm khiêm nhường, tâm cảm tạ… sẽ giúp thư duỗi các cơ bắp và thần kinh trong cơ thể, tạo điều kiện thuận lợi đả thông kinh mạch.

Vì vậy, để cho vỗ đập có hiệu quả, chúng ta cần

Vỗ đâp với cả tấm lòng. Tấm lòng nữa vời hay nghi ngờ có ảnh hưởng bế Tâm kinh,  là kinh chủ của cả hệ kinh mạch. Vì thế nếu không vỗ đập với cả tấm lòng thì công hiệu sẽ giảm hoặc mất đi.

Nhắm mắt và im lặng khi vỗ đập để không bị phân tâm và nhũng loạn sóng năng lượng được phát sinh để đả thông kinh mạch.

Hiểu thấu đáo khái niệm tự chữa lành của cơ thể qua hệ kinh mạch

Lòng biết ơn, cảm tạ sẽ tạo môi trường hấp thụ tiếp thu tốt nhất khí huyết và linh lực

Chú ý hơi thở. Thở sâu. Khi hít vào bằng mũi tưởng tượng đang hít vào khí lực, ý tưởng trong sạch, tâm tình khiêm cung, thương yêu. Khi thở ra nhanh bằng miệng, tưởng tương đang thải trừ khí độc, chất độc, ý tưởng xấu, kiêu ngạo, khoe khoang, tham lam, ích kỷ, ganh tị, bực bội, tức giận khỏi cơ thể và tâm hồn.

Nguyên tắc vỗ về lẫn nhau hoặc giúp người không tự vỗ về được

  1. Luôn luôn vỗ về với tấm lòng quan tâm chăm sóc, tâm tình tích cực, hy vọng người nhận sớm phục hồi. Không có tấm lòng này thì không có thể gọi là vỗ về được. Vỗ về là một cử chỉ bày tỏ lòng yêu thương giúp cho người nhận bớt đau và được an ủi cho nên chúng ta thấy hành động vỗ về rất có công hiệu an ủi và giảm đau.
  2. Cả hai cần thư giãn cả cơ thể, tinh thần và tâm hồn
  3. Chú ý đến lời nói, cử đông, ánh mắt, gương mặt của người được vỗ về để biết và hiểu nhu cầu, cảm giác, quan tâm của người nhận.
  4. Không nói chuyện trong lúc vỗ về để bảo tồn  khí lực cho việc vỗ về (Nhắm mắt là tốt nhất)
  5. Luôn luôn bắt đầu vỗ  nhẹ nhàng (như vỗ về) trước khi tăng cường độ và đảm bảo người nhận thấy thoải  mái chứ không đau đớn.
  6. Không bao giờ vỗ quá mạnh làm cho người nhận sợ hãi bất bình làm giảm công hiệu của liệu pháp. Vỗ nhẹ như vỗ về lâu đủ cho trẻ em, người già, người bịnh nặng với lòng yêu thương sẽ có công hiệu chữa bịnh như mong muốn, hoặc nhiều hơn là vỗ mạnh.
  7. Người nhận nên kết nối và hợp tác với người thực hiện vỗ đập với tâm tình biết ơn và cảm tạ Đấng tạo hoá dùng tình trạng đau đớn khó chịu để cảnh tỉnh mình.

Khuyết điểm:

Nếu bị bịnh lâu dài thì phải tốn nhiều thì giờ, và kiên trì mới có kết quả. Thông thường Hongchi Xiao tổ chức những lớp thực hành kéo dài tù 4 đến 7 ngày cho những người có bệnh kinh niên. Tuy nhiên nếu chịu bỏ ra 4-7 ngày vỗ đập với nhau mà hết bịnh thì quá đáng công. Gia đình rủ nhau đi nghỉ ngơi 4-7 ngày dàng thì giờ tự vỗ đập trị bịnh có lẽ là giải pháp tốt nhất, vì như vậy tránh được căng thẳng do công việc hoặc việc nhà, tạo điều kiện tốt cho cơ thể chữa bịnh.

Vết tím, đen hiện lên trên vùng vỗ đập có thể gây thắc mắc cho người khác. Chúng ta thường phải mất công giải thích. (Hình dưới đây là những vết giống như bầm hiện ra khi kinh mạch bi bế tắc nhiều năm- bịnh nan y kinh niên)

Nếu chúng ta áp dụng cho con cháu, nhiều người tưởng là nó bị cha mẹ đánh đập, tốn nhiều thì giờ giải thích hơn mà chưa chắc thuyết phục được những người không tin ai ngoài bác sĩ khi nói đến lãnh vực chữa bịnh. Tốt hơn hết là dành đủ thì giờ để có thể tiếp tục vỗ đập để những vết đậm đó biến đi.

 

Có thể bị khủng hoảng chữa bịnh (healing crisis) hay phản ứng chữa bịnh (healing reactions) tức là triệu chứng bịnh có thể -và rất thông thường- trở nên nặng hơn khi áp dụng liệu pháp vỗ đập. Hiện tượng này bình thường và là dấu hiệu liệu pháp đang có tác dụng. Hiện tượng này sẽ dần dần biến đi trong tiến trình vỗ đập. Khi tôi dùng liệu pháp vỗ đập cho cháu Natalie hy vọng loại trừ chứng động kinh trong giấc ngủ của nó, nó bị 2-4 lần động kinh trong 2-3 đêm đầu , thay vì 1 lần trước đó.  Nhưng nghĩ rằng đó là phản ứng chữa bịnh, tôi tiếp tục vỗ đập cho cháu, cháu hết bị động kinh trong những  đêm  tiếp theo (11 đêm ctới hôm nay).

Trường hợp không được vỗ đập

  • Người dễ chảy máu hay bịnh loạn máu (blood disorders)
  • Vùng cơ thể có da bị tổn thương nặng hay da nổi nước
  • Người bị gãy hay nứt xương, bị thương nặng, nhiễm trùng nặng.

Lưu ý Cẩn thận:

  • Tránh gió và khí lạnh khi vỗ đập
  • Nên uống ít nước ấm trước, giữa chừng và sau buổi vỗ đập để người khỏi thiếu nước, phòng mệt mỏi hay chóng mặt và tăng cường chuyển hoá trong cơ thể. Trà gừng táo tàu có lẽ tốt nhất.
  • Tránh tắm sau buổi vỗ đập.
  • Khi Vết bịnh (da  đậm màu như bầm) nổi lên thì nên tiếp tục vỗ đập cho tới khi chất độc ra hết và biến đi.
  • Không nên ngừng hay giảm thuốc bác sĩ hay y sĩ mình cho nếu chưa hỏi ý và được sự đồng ý của họ. Không theo khuyến cáo này  có thể đưa đến hậu quả tai hại là chết người và bị tù. Điển hình là một gia đình ở Úc đưa  đứa con trai 6 tuổi đến dự hội thảo thực vỗ đâp ở Sydney năm 2015. Bị tiểu đường loại 1 mà  không được ăn và uống thuốc insulin trong thời  gain mấy ngày, cháu bị bất tỉnh và chết.

Những vùng cần vỗ đập cho bịnh mãn tính

  • Trừ khi cơ thể có triệu chứng cấp tính, các bịnh có triệu chứng kinh niên không phải chỉ liên hệ đến một cơ quan hay một kinh mạch mà hầu hết cơ quan va kinh mạch trong cơ thể. Vì vậy, tốt nhất là không nên quan tâm đến tên bịnh mà tìm cách đả thông cả hệ kinh mạch thì cơ thể không còn triệu chứng bệnh nữa.Cách vỗ đập cơ bản cho mọi bịnh (hay triệu chứng bệnh) kinh niên là Vỗ đâp 4 vùng có tính toàn bộ và đầu:Khuỷ tay : Mặt trong, mặt ngoàiBàn tay: Trên dưới bàn và ngón tay( Sáu kinh mạch đi ngang qua khuỷ tay và ban tay là Tâm Kinh, Kinh Tam tiêuTâm bào, Tiểu trường, Đại trườngPhế kinh)Đầu gối:  Trong, ngoài, trên, dướiBàn chân, ngón chân: Trong, ngoài, trên, dưới

    Sáu kinh mạch đi ngang qua đầu gối và bàn chân là: Kinh Thận , Kinh Bàng quang, Đởm (Mật) kinh, Vị (Dạ dày) kinhKinh Tỳ, và Kinh Can (Gan)

    Đầu:  Vỗ đập cả đầu (đỉnh đầu, hai bên, trước và sau) giúp giải trừ tất cả bịnh kinh niên, nhất là rất hữu hiệu chữa bịnh nhức đầu, mất ngủ, bịnh tai mắt mũi họng và da (cơ quan 5 xúc giác), bịnh tim mạch va Alzheimer’s. Vì tất cả kinh mạch thuộc Dương liên hệ đến nội tạng đều đi lên đầu: Chẳng hạn như kinh can (gan) lên mắt, Thận lên tai, Phổi lên mũi, Tỳ lên miệng, Tim lên lưỡi. Vì vậy vỗ đâp cả đầu cũng chữa lành rối loạn nội tạng.

    Quan trọng không kém là hai kinh quan trọng nhất là Đốc MạchNhâm Mạch đi lên đầu. Hai mạch này điều khiển thần kinh, cột sống và điều hòa Âm dương khắp cơ thể. Vỗ đập trên hai kinh này vì vậy rất có lợi cho những người bị loạn thần kinh và cứng lưng.

    Nách và Háng là hai trong tám vùng yếu trong cơ thể theo Hoàng đế nội kinh, tức là nơi tích luỹ khí ẩm lạnh, chất độc và chất thải. Vỗ đập để dọn sạch những vùng này sẽ giúp cơ thể tự chữa lành nhanh chóng triêu chứng đau và bịnh .

Nếu muốn biết phải vỗ đập thêm vùng nào để giải trừ những triệu chứng đặc thù , chúng ta cần tham khảo lộ trình và huyệt đạo của các kinh mạch. Ví dụ tôi vỗ đập thêm bốn vùng là phần đầu, phần giữa và phần cuối cột sống để  giải trừ chứng cứng lưng  của Natalie vì những vùng này có các huyệt đạo liên quan đến triệu chứng cứng lưng trên Đốc Mạch.  Ngoài ra tôi còn vỗ đâp thêm cánh tay trên và vai của cháu vì vùng này có các huyệt đạo ảnh hưởng đến triệu chứng co giật cánh tay của cháu.

Để biết cần phải vỗ đập thêm vùng nào để giải trừ triệu chứng bịnh đặc thù của mình, quý bạn có thể tham khảo các kinh mạch này và công dụng của các huyệt đạo trên mỗi kinh mạch bằng cách bấm vào tên kinh mạch sau đây: Tâm Kinh, Kinh Tam tiêuTâm bào, Tiểu trường, Đại trường, Phế kinh, Kinh Thận , Kinh Bàng quang, Đởm (Mật) kinh, Vị (Dạ dày) kinhKinh Tỳ,  Kinh Can, Đốc Kinh, và Nhâm Kinh .

Trong bài viết kế tiếp tôi sẽ trình bày những vùng vỗ đập thường dùng cho các chứng bịnh thông thường.

Hỗ trợ liệu pháp vỗ đập

Căng giãn gân cốt

HongChia Xiao đề nghị tập căng giãn gân chân – Lajin – để hổ trợ liệu pháp vỗ đập. Ông ta nhập hai liệu pháp thành một và gọi là Paidalajin Nghĩa là vỗ đập và căng giãn. Hình sau đây chỉ dẫn cách tập căng giãn:

 

Dinh dưỡng

Ăn chừng mực một ngày 3 lần hoặt ít hơn. Nên bỏ thói quen giờ nào cũng ăn, không đó cũng ăn.

Không ăn no. Tốt nhất là ăn chừng 70-80 % mức no bụng.

Tránh ăn thức ăn chế biến

Ăn ít thức ăn gốc động vật

Ăn nhiều rau quả, nhiều loại và ăn theo mùa

Tránh uống thuốc, càng giảm uống thuốc càng tốt vì thuốc giống như thực phẩm chế biến phức tạp, tạo nhiều chất độc cho cơ thể  nhưng phải theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Xin lưu ý:

Bài viết này có tính cách thông tin, chứ không phải lời khuyên hay tư vấn y học.  Tác giả không chịu trách nhiệm về việc làm của người đọc liên hệ tới thông tin này.

Tham khảo:

Chana Bar Rashi (2017) The Body Meridians. A Guide to Holistic Healing. URL: https://www.natural-health-zone.com/body-meridians.html

Hongchi Xiao (2016) Heal Yourself Naturally Now through an established classic Chinese technique : PaidaLajin. Downloaded from http://paidalajin.com/en/download

Linh Doan (2010). Lộ trình và hội chứng của 12 đường kinh chính URL:http://www.benhhoc.com/bai/2317-Lo-trinh-va-hoi-chung-cua-12-duong-kinh-chinh.html

Schlebusch, K., Maric-Oehler, W. & Popp, F. (2005). Biophotonics in the infrared spectral range reveal meridian structure of the body. The Journal of Alternative and Complementary Medicine. Volume 11, Number 1, 2005, pp. 171-173

Wei-Bo Zhang, Guang-Jun Wang and Kjell Fuxe (2015). Classic and Modern Meridian Studies: A Review of Low Hydraulic Resistance Channels along Meridians and Their Relevance for Therapeutic Effects in Traditional Chinese Medicine. Evid Based Complement Alternat Med. 2015; 2015: 410979 URL: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC4363694/

 

 

 

 

 

 

Kinh Đại Tràng

Kinh Thủ Dương Minh Đại Tràng

Kinh Đại tràng thuộc Dương và đi đôi với Kinh Phế. Nó kiểm soát tiến trình chuyển hoá chất thải tiêu hoá từ thể lỏng sang thể đặc và giai đoạn bài tiết qua trực tràng.

Nó có vai trò quan trọng trong việc cân bằng và thanh lọc chất lỏng trong cơ thể và hổ trợ phổi trong việc kiểm soát lỗ chân lông và tiến trình đổ mồ hôi.

Đi đôi với phổi, ruột già (đại tràng) tuỳ thuộc vào trạng thái co giãn của hoành cách mô, như tuỳ thuộc 1 cái bơm, trong việc đẩy chất thải (phân non) xuống trực tràng. Vì vậy, để kích thích bụng tiêu hoá mạnh mẽ hơn, chúng ta có thể dùng cách thở sâu co giãn mạnh hoành cách mô, và bồi dưỡng phổi.

Bằng cách tẩy xổ ruột già chúng ta có thể giải quyết tình trạng nghẹt hay khó thở cũng như các triệu chứng đau bụng, đau thắt ruột, tiêu chảy, táo bón, kiết lị và những vấn đế liên quan đến miệng, răng, mũi và cổ họng.

Khi chúng ta rơi vào tình trạng sầu não, buồn rầu, và lo lắng, Kinh Đại tràng sẽ bị ảnh hưởng và mất thăng bằng.

Ngược lại khi khí huyết trong Kinh Đại trường bị mất cân bằng, cơ thể sẽ suy yếu, gây ảnh hưởng nội tâm như trầm cảm, dể cáu, thất vọng, căng thẳng, vô cảm và thiếu tự trọng.

Kinh Đại tràng vượng nhất từ 5 đến 7 giờ sáng.

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác mà lại chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

Tên Huyệt đạo

Vỗ đập có thể trị

Acupoint Name and symptoms that can improve by slapping

Thương dương Đột quỵ, bất tỉnh, điếc, tê ngón tay, sốt cao. LI1 – Shangyang – Apoplexy, coma, toothache, deafness, numbness of the fingers, high fever
Nhị gian Đau răng, liệt mặt, miệng khô, đau họng, tê ngón tay. LI2 – Erjian – Toothache, facial paralysis, dry mouth, sore throat, numbness of the fingers
Tam gian

 

Đau răng, chảy máu cam, đau họng, sưng và đau sống tay, tê ngón tay, ngủ gà ngủ gật. LI3 – Sanjian – Toothache, epistaxis, sore throat, swelling and pain of the dorsum of the hand, numbness of the fingers, somnolence
Hiệp cốc Mắt đau sưng đỏ, mặt tê liệt, đau răng, sưng đau cổ họng, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, kiết lị, cảm lạnh, ho, đổ mồ hôi. LI4 – Hegu – Redness, swelling and pain of the eyes, facial paralysis, toothache, swelling and pain of the throat, abdominal pain, diarrhea, constipation, dysentry, common cold, cough, sweating
Dương khê Đau đầu, đau răng, ù tai , điếc, nổi khùng điên, động kinh, đau cổ tay. LI5 – Yangxi – Headache, toothache, tinnitus, deafness, mania, epilepsy, pain in the wrist
Thiên lịch Ù tai, điếc, đau răng, tê liệt mặt, đau cánh tay trước. LI6 – Pianli – Tinnitus, deafness, toothache, facial paralysis, pain in forearm
Ôn lưu Đau đầu, đau họng, đau bụng, đau thốn vai và cánh tay. LI7 – Wenliu – Headache, sore throat, abdominal pain and aching pain in shoulder and arm
Hạ Liêm Đau cánh tay và khuỷ tay, đau đầu, ăn không tiêu, tiêu chảy. LI8 – Xia Lian – Pain in the arm and elbow, headache, indigestion, diarrhea
Thượng liêm Đau cánh tay, ăn không tiêu, buồn nôn, táo bón. LI9 – Shang Lian – Pain in the arm, indigestion, nausea, constipation
Thủ tam lý Đau răng, sưng má, đau bụng, tiêu chảy, tê cánh tay. LI10 – Shousanli – Toothache, swelling of cheeks, abdominal pain, diarrhea, numbness of the upper limbs
Khúc trì Đau răng, mắt đau sưng đỏ, đau cổ họng, đau bụng, tiêu chảy, cao huyế áp. LI11 – Quchi – Toothache, redness, swelling and pain of the eyes, sore throat, abdominal pain, diarrhea, hypertension
Trửu liêu Đay khuỷ tay và cánh tay, tê cánh tay. LI12 – Zhouliao – Pain in elbow and arm, numbness of upper limbs
Thủ ngũ lý Đay khuỷ tay và cánh tay, ngủ gà ngủ gật. LI13 – Shouwuli – Pain in elbow and arm, somnolence
Tý nhu Đau vai và cánh tay, cổ cứng, cận thị, mù ban đêm. LI14 – Binao – Pain in shoulder and arm, stiff neck, shortsightedness, night blindness
Kiên ngung Đau vai và cánh tay, lao hạch. LI15 – Jianyu – Pain in shoulder and arm, scrofula (tuberculous infection of the lymph nodes in the neck)
Cự cốt

Hay Ngự cốt

Bệnh ở khớp vai, lưng, chi trên, lao hạch LI 16 Disorders of Shoulder Joints, back, upper limbs , scrofula
Thiên đỉnh Đau cổ họng, mất tiếng, cảm giác vướng cổ họng. LI17 – Tianding – Sore throat, loss of voice, sensation of something “stuck” in the throat
Phù đột Ho, suyễn, đau cổ họng, lao hạch, bướu cổ. LI18 – Futu – Cough, asthma, sore throat, scrofula, goiter
Hoả liêu Đau răng, liệt mặt, chảy máu cam, mụn thịt dư trong mũi. LI19 – Kouheliao – Toothache, facial paralysis, nose bleeds, nasal polyps
Nghinh hương nghẹt mũi, mất mùi vị giác, chảy mũi, mụn thịt dư trong mũi, viêm mũi, viêm xoang, dị ứng. LI20 – Yingxiang – Nasal obstruction, loss of smell or taste, nasal discharge, nasal polyps, rhinitis, sinusitis, allergies.

 

 

 

 

Kinh Nhâm

Kinh Nhâm hay Nhâm Mạch

Nhâm Mạch đóng vai trò quan trọng trong việc luân lưu Khí, theo dõi và điều khiển tất cả các tuyến thuộc Âm.

Nó nối với Mạch Đốc tạo nên một hệ thống luân lưu đường vòng trong cơ thể.

 

 

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác mà lại chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

 

Mã số

Huyệt đạo Triệu chứng liên hệ

Acupoint name and related symptoms

CV24 Thừa Tương Méo mặt, sưng đau nướu răng, chảy nước dãi, kinh phong CV24 – Chengjiang – Facial distortion, swelling and pain of gums, drooling and epilepsy.
CV23 Liêm tuyền Sưng đau mặt dưới lưỡi, lưỡi chảy nước dãi, lưỡi khó cữ động, thình lình mất tiếng nói và khó nuốt CV23 – Lianquan – Sublingual swelling and pain, sluggish movement of tongue, drooling, sudden loss of voice and difficulty swallowing.
CV22 Thiên đột Ho, suyễn, đau ngực, đau cổ họng, thình lình mất giọng, nghẹn họng, bướu cổ CV22 – Tiantu – Cough, asthma, chest pain, sore throat, sudden loss of voice, goiter, obstructive sensation in throat.
CV21 Toàn cơ Ho, suyễn, đau ngực và đau cổ họng CV21 – Xuanji – Cough, asthma, chest pain and sore throat.
CV20 Hoa cái Đau ngực, suyễn, thở khò khè, ho và khó ăn uống. CV20 – Hui Gai – chest issues – pain, asthma, wheezing, cough and difficulty ingesting
CV19 Tử cung Ngực khó chịu, đau, ho, suyễn, nôn mữa và khó ăn nuốt. CV19 – Zi Gong – chest issues – pain, cough, asthma, vomiting and difficulty ingesting.
CV18 Ngọc đường Ho, suyễn, đau ngực và nôn mửa. CV18 – Yutang – Cough, asthma, chest pain and vomiting.
CV17 Đản Trung Ho, suyễn, đau thắt ngực, tim hồi hộp, mất ngủ, thiếu sửa, nôn mửa. CV17 – Tanzhong – Cough, asthma, chest pain, angina pectoris, palpitations, insomnia, insufficiency of lactation, vomiting.
CV16 Trung đình Đau ngực và căng sườn, nấc cụt, biếng ăn và khó ăn nuốt. CV16 – Zhong Ting – Chest and intercostal distention and pain, hiccups, nausea, anorexia and difficulty ingesting.
CV15 Cưu Vĩ Ngực đau thắt, tim hồi hộp, nôn mửa, ho, suyễn, đau ngực, sình bụng, tiêu chảy, vàng da, khùng và suy sụp tinh thần, động kinh. CV15 – Juiwei – Angina pectoris, palpitation, vomiting, cough, asthma, chest pain, abdominal distension, diarrhea, hiccup, jaundice, depressive and manic psychosis and epilepsy.
CV14 Cụ khuyết Ngực đau thắt, tim hồi hộp, dễ quên, nôn mửa, hơi axit trào lên cuống họng, nấc cục, vàng da, suy sụp tinh thần và nổi khùng, động kinh. CV14 – Juque – Angina pectoris, palpitation, amnesia, vomiting, acid regurgitation, hiccup, jaundice, depressive and manic psychosis and epilepsy.
CV13 Thượng quản Đau bụng, sình bụng, nôn mửa và động kinh CV13 – Shangwan – Stomachache, abdominal distension, vomiting and epilepsy
CV12 Trung quản Đau bụng, sìng bụng, nôn mữa, nấc cục, hơi axit trào lên cuống họng, vàng da, tiêu chảy, phù, biếng ăn, không tiêu, suy sụp tinh thần và nổi khùng, hội chứng hậu sản, mất ngủ và suyễn CV12 – Zhongwan – Stomachache, abdominal distension, vomiting, hiccup, acid regurgitation, jaundice, diarrhea, edema, anorexia, dyspepsia, depressive and manic psychosis, postpartum syndrome, insomnia and asthma.
CV11 Kiến lý Đau bụng, sình bụng, nôn mửa, ăn không ngon, và phù. CV11 – Jianli – Stomachache, abdominal distension, vomiting, poor appetite and edema.
CV10 Hạ quản Đau bụng, sình bụng, ăn không tiêu, nôn mửa, tiêu chảy và to nặng bụng. CV10 – Xiawan – Abdominal pain and distension, dyspepsia, vomiting, diarrhea and abdominal mass.
CV9 Thuỷ phân Đau bụng, hơi trào cuống họng, nôn mửa, tiêu chảy, khó tiểu và phù. CV9 – Shuifen – Abdominal pain, regurgitation, vomiting, diarrhea, anuria and edema.
CV8 Thần khuyết Đau bụng, tiêu chảu, sa trực tràng, phù và kiệt sức CV8 – Shenque – Abdominal pain, diarrhea, prolapse of rectum, edema and prostration.
CV7 Âm giao Đau lưng dưới, đau đầu gối, táo bón, kinh nguyệt không đều, vọp bẻ kinh kỳ, không có con. CV7 – Yinjiao – Lower back pain, knee pain, constipation, irregular menstruation, menstrual cramps, infertility.
CV6 Khí hải Đau bụng, phù, tiểu đứt khoảng, tiêu chảy, thoát vị. Một huyệt đạo giúp phục hồi tăng sức rất mạnh. CV6 – Qihai – Abdominal pain, edema, unsmooth urination, diarrhea, constipation, hernia. Powerful revitalising and reinvigorating point.
CV5 Thạch môn Đau bụng, phù, tiểu đứt khoảng, tiêu chảy, thoát vị. CV5 – Shimen – Abdominal pain, edema, unsmooth urination, diarrhea, hernia.
CV4 Quan Nguyên Tiêu chảy, kinh không đều, không con, tiểu thường, khó tiểu được, xuất tinh, bất lực, thoát vị CV4 – Guanyuan – Diarrhea, irregular menstruation, sterility, frequent urination, anuria, seminal emission, impotence, hernia.
CV3 Trung cực Kinh không đều, tiểu đứt khoảng, xuất tinh, bất lực, sa tử cung. CV3 – Zhongji – Irregular menstruation, unsmooth urination, seminal emission, impotence, prolapse of the uterus.
CV2 Khúc cốt Kinh không đều, tiểu đứt khoảng, xuất tinh, bất lực. CV2 – Qugu – Irregular menstruation, unsmooth urination, seminal emission, impotence.
CV1 Hội âm Giống như Khúc cốt. CV1 – Huiyin – This Acu-point has particular and special qualities but because of its location is not much used. Other points share some of its qualities, such as CV2.

Tham Khảo

https://www.natural-health-zone.com/conception-vessel.html

Linh D0an:

http://www.benhhoc.com/bai/2317-Lo-trinh-va-hoi-chung-cua-12-duong-kinh-chinh.html

 

Kinh Đốc

Kinh Đốc hay Mạch Đốc

Mạch Đốc và Mạch Nhâm là hai nhánh cùng một nguồn, biểu hiện hai mặt âm dương không tách rời nhau được.

Hai mạch này nối tử cung với thận, tim và não bộ.

Mục tiêu tối thượng của Y Học Khí Công là điều hoà 2 Kinh Nhâm và Đốc.

Khí Dương Hoả và Âm Huyết lưu chuyển lên xuống cơ thể dọc theo hai kinh mạch này, hoà hơp năng lương Hoả và Thuỷ vói nhau. Sự kết hợp này tạo nên thế cân bằng Âm Dương khắp cơ thể.

Kinh Đốc có 3 nhánh:

Nhánh thứ nhất chạy song song với Kinh Thận, từ vùng xương cụt đi vào cột sống và nối với Thận.

Nhánh thứ hai chạy song song với Kinh Bàng Quang, khởi đầu từ khoé mắt đi lên đỉnh đầu, nối với não bộ rồi đi xuống cổ bên cạnh cột sống.

Nhánh thứ ba lên thẳng từ tử cung, qua rốn rồi qua tim, vào cổ họng, tới hàm dưới, chạy quanh môi và chấm dứt dưới mắt.

 

 

 

 

 

 

Sau đây là bảng liệt kê những triêu chứng bịnh có thể cải thiện hay dứt  khi vỗ đâp trên huyệt (giống như được châm cứu, bấm huyệt). Ưu Diểm của vỗ đập là không cần chính xác, mà lại chính xác, đồng thời kích thích được nhiều huyệt và kinh mạch xung quanh.

Vỗ đập 3 phút /một chổ trên đầu; vùng đầu xương, vùng eo, vùng xương cụt có thề giúp hết nhức đầu đau lưng và cứng cổ rất nhanh chóng.

 

Mã số trên hình Tên Huyệt đạo Triệu chứng khi bị bế Symptoms related
GV28 Ngân Giao Sưng và đau nướu, đau miệng, loạn thần kinh GV28 – Yinjiao – Swelling and pain of the gums, oral sore, psychosis.
GV27 Đài Đoan Bịnh Miệng và xoang: Lở lưỡi, hôi miệng, sưng và đau nướu, chảy máu cam, nghẹt mũi, trầm cảm, khùng, động kinh GV27 – Dui Duan – Problems of the mouth and sinuses – tongue ulcers, bad breath (halitosis), pain and/or swelling of the gums, nosebleed, nasal congestion, manic depression, epilepsy
GV26 Nhân Trung Bất tỉnh, loạn thần kinh , động kinh, kinh phong trẻ em, mặt méo, đau răng, cứng hàm, nghẹt mũi, cứng cổ GV26 – Shuigou – Unconsciousness, depressive and manic psychosis, epilepsy, infantile convulsion, facial distortion, toothache, lockjaw, nasal obstruction, stiff neck.
GV25 Tố Liêu Viêm xoang, mụt thịt dư trong mũi, chảy mũi, bất tỉnh, kinh phong và ngộp thở GV25 – Suliao – Sinusitis, nasal polyp, running nose, unconsciousness, convulsion and suffocation
GV24 Thần Đình Đau đầu, chóng mặt, viêm xoang, đục tinh thể mắt, mất ngủ. GV24 – Shenting – Headache, vertigo, sinusitis, cataract, insomnia.
GV23 Thượng Tinh Nghẹt mũi, viêm xoang mũi, nhức đầu, chóng mặt, đau mắt, động kinh và sốt rét GV23 – Shangxing – Nasal obstruction, sinusitis, headache, vertigo, pain of eyes, epilepsy and malaria
GV22 Tín Hội Nhức đầu, chóng mặt, viêm xoang, sưng và đau mắt, động kinh GV22 – Xinhui – Headache, vertigo, sinusitis, nasal polyp, redness, swelling and pain of eyes, epilepsy.
GV21 Tiền Đình (Tiền Đỉnh) Nhức đầu, chóng mặt, viêm xoang, mắt đau sưng đỏ, động kinh GV21 – Qianding – Headache, vertigo, sinusitis, redness, swelling and pain of eyes, epilepsy.
GV20 Bách Hội Nhức đầu, chóng mặt, trúng gió, mất ngủ, tiêu chảy dài lâu. GV20 – Baihui – Headache, vertigo, wind stroke, insomnia, prolonged diarrhea.
GV19 Hậu Đình (Hậu Đỉnh) Nhức đầu, chóng mặt, cứng và đau cổ, khùng và suy sụp thần kinh, động kinh và mất ngủ. GV19 – Houding – Headache, vertigo, stiffness and pain in neck, manic and depressive psychosis, epilepsy and insomnia.
GV18 Cường Gian Nhức đầu, chóng mặt, méo mặt, cứng cổ, động kinh và mất ngủ GV18 – Qiangjian – Headache, vertigo, facial distortion, stiff neck, epilepsy and insomnia.
GV17 Não Hộ Nhức đầu, choáng váng, mất tiếng nói, khùng và suy sụp tinh thần. GV17 – Naohu – Headache, dizziness, loss of voice, stiff neck, manic and depressive psychosis.
GV16 Phong Phủ Đông kinh, cổ cứng, đau họng và mất tiếng nói GV16 – Fengfu – Epilepsy, stiff neck, headache, dizziness, sore throat and loss of voice.
GV15 Á Môn Đột nhiên nói không ra tiếng, nhức đầu, cổ cứng, suy sụp thần kinh, động kinh GV15 – Yamen – Sudden loss of voice, headache, stiff neck depressive psychosis, epilepsy.
GV14 Đại Chùy Nhức đầu, cổ cứng, ho, suyễn, mồ hôi đêm, động kinh, sốt nóng và sốt rét. GV14 – Dazhui – Headache, stiffness of neck, cough, asthma, night sweating, epilepsy, febrile disease and malaria.
GV13 Đào Đạo Nhức đầu, cổ cứng, cứng xương sống, sợ lạnh, sốt nóng, ho, suyễn, động kinh và sốt rét. GV13 – Taodao – Headache, stiff neck, stiffness of the spine, aversion to cold, fever, cough, asthma, epilepsy and malaria.
GV12 Thân Trụ, Ho, suyễn, đau / cứng cột sống và lưng. GV12 – Shenzhu – Cough, asthma, epilepsy, pain and stiffness in the spine and back.
GV11 Thần Đạo Đau thắt ngực, tim hồi hộp, dễ quên, mất ngủ, ho, suyễn, cứng cột sống và lưng. GV11 – Shendao – Angina pectoris, palpitations, amnesia, insomnia, cough, asthma, stiffness of spine and back.
GV10 Linh Đài Ho, suyễn, cứng cột sống và lưng. GV10 – Lingtai – Cough, asthma, stiffness of spine and back.
GV9 Chí Dương Đau chướng ngực và lo bị bịnh, vàng da, ho, cứng cột sống và lưng. GV9 – Zhiyang – Distending pain in the chest and hypochondria, jaundice, cough, stiffness of the spine and back
GV8 Cân Súc Cứng cột sống, suy sụp tinh thần, động kinh, đau bao tử, vàng da. GV8 – Jinsuo – Stiffness of spine, depression, epilepsy, stomachache, jaundice
GV7 Trung Xu Đau lưng có vùng, đau ruột, đau / sình bụng, ăn không ngon, mất kinh nguyệt. GV7 – Zhongshu – Local point for back pain. Epigastric pain, abdominal pain and/or bloating, poor appetite, amenorrhea
GV6 Trung tích Trĩ, sa trực tràng, cứng và đau ở cột sống và thắt lưng, động kinh, tiêu chảy, vàng da. GV6 – Jizhong – Hemorrhoids, prolapse of the rectum, stiffnes and pain in the loins and spine, epilepsy, diarrhea, jaundice.
GV5 Huyền Xu Đau lưng chổ này, tiêu chảy, không tiêu, phân còn thức ăn chưa tiêu hoá, hoảng sợ, đau bụng, Thoát vị (màng ruột có chổ mõng phình ra nhu bong bóng) GV5 – Xuanshu – Local point for low back pain, diarrhea, indigestion, poor assimilation (undigested food in stools), panic attacks, abdominal pain, indigestion, hernias
GV4 Mệnh môn Cứng và đau ở cột sống và thắt lưng, kinh nguyệt không đều, tiêu chảy buổi sáng, bất lực GV4 – Mingmen – Stiffness and pain in the loins and spine, irregular menstruation, morning diarrhea, impotence.
GV3 Yêu Dương Quan Đau ở thắt lưng và vùng cuối lưng, kinh nguyệt không đều, bất lực GV3 – Yaoyangguan – Pain in the loins and sacral region, irregular menstruation, impotence.
GV2 Yêu Du Cứng và đau ở cột sống và thắt lưng, kinh nguyệt không đều, trĩ, động kinh GV2 – Yaoshu – Stiffness and pain in the loins and spine, irregular menstruation, hemorrhoids, epilepsy.
GV1 Trường Cường Táo bón, trĩ, sa trực tràng, khùng hay suy sụp tinh thần, động kinh, lưng ưởng và cứng, đau ở vùng xương cụt và xương cùng. GV1 – Changqiang – Constipation, hemorrhoids, prolapse of rectum, depressive or manic psychosis, epilepsy, rigid and arched back, pain in the coccyx and sacrum area.

Tham khảo:

https://www.natural-health-zone.com/governing-vessel.html